Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 25 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Thuốc dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-16240-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Alimemazin tartrat 5mg |
| Thành phần | Alimemazin tartrat |
Alimemazine được chỉ định điều trị các biểu hiện dị ứng hô hấp, viêm kết mạc, mề đay, phù Quincke; giảm ho khan, ho dị ứng, hỗ trợ điều trị mất ngủ tạm thời, tiền mê trước phẫu thuật và phối hợp trong các bệnh da ngứa như eczema, sẩn ngứa.
Alimemazine được chỉ định điều trị các biểu hiện dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), viêm kết mạc, nổi mề đay, phù Quincke. Điều trị chứng ho khan, ho dị ứng hoặc kích ứng. Chứng mất ngủ (thỉnh thoảng hoặc tạm thời). Tiền mê trước phẫu thuật. Điều trị phối hợp trong các bệnh ngoài da có ngứa (eczema, sân ngứa).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Alimemazine bao gồm những thành phần chính như là:
Alimemazin tartrat: 5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên (Tá dược gồm: Tinh bột sắn, lactose, gelatin, Magnesi stearat, PEG 6000, bột talc, titan dioxyd, hydroxy propyl methyl cellulose (HPMC), nipaso, nipagin, phém màu erythrosin)
Alimemazine cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Chữa mày đay, sần ngứa:
Người lớn: Uống mỗi lần 2 viên x 2-3 lần/ngày.
Người cao tuổi uống giảm liều mỗi lần 2 viên x 1-2 lần/ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi: Uống mỗi lần 1/2-1 viên x 3- 4 lần/ngày.
Kháng histamin, chống ho:
Người lớn: Uống mỗi lần 1-8 viên/ngày, chia nhiều lần.
Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 0,5 – 1mg/kg thể trọng/ngày, chia nhiều lần.
Dùng để gây ngủ: Người lớn 1-4 viên, uống trước khi đi ngủ
Trẻ em: 0,25-0,5mg/kg thể trọng/ngày, uống trước khi đi ngủ.
Dùng trước khi gây mê:
Trẻ em 2-7 tuổi: Uống liều cao nhất 2mg/kg thể trọng, trước khi gây mê 1-2 giờ
Người lớn: Dùng dạng thuốc tiêm.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Người rối loạn chức năng gan, thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa Crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
Người mẫn cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử Glôcôm góc đóng.
Không dùng cho các trường hợp quá liều do barbituric, opiat và rượu.
Không dùng khi giảm bạch cầu, khi có đợt trước đây mất bạch cầu hạt.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Trong quá trình sử dụng Alimemazine, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh (nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt). Cần báo cho người bệnh biết hiện tượng buồn ngủ trong những ngày đầu điều trị và khuyên họ không nên điều khiển xe hoặc máy móc trong những ngày dùng thuốc. Người cao tuổi rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng.
Alimemazin có thể ảnh hưởng đến các test da thử với các dị nguyên, tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
không dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
gây buồn ngủ nên không dùng cho người điều khiển xe hoặc đang vận hành máy móc.
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc mạnh lên bởi: rượu và các thức ăn uống có chứa rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thân khác đồng thời xảy ra ức chế hô hấp.
Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp, đặc biệt là các thuốc chẹn thụ thể alpha- adrenergic tăng lên khi dùng chung với dẫn chất phenothiazin.
Tác dụng kháng cholinergic của các phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng…
Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, guanethidin, adrenalin.
Một số thuốc cản trở hấp thu của phenothiazin là các antacid, các thuốc chữa Parkinson, lithi.
Dùng thuốc liều cao làm giảm đáp ứng các tác nhân hạ đường huyết. Không được dùng adrenalin cho trường hợp thuốc quá liều.
Hầu hết các tương tác thuốc trên là lý thuyết và thường không gây nguy hiểm.
Mặc dù hầu hết người bệnh dùng lithi phối hợp với phenothiazin không thấy tác dụng có hại, nhưng có một trường hợp hội chứng não cấp đã xảy ra, đặc biệt khi dùng liều cao lithi. Những người bệnh dùng thuốc phối hợp như vậy cần được theo dõi các tác dụng có hại về thần kinh. Phải ngừng điều trị ngay nếu xuất hiện các triệu chứng nói trên
Khi dùng các phenothiazin phối hợp với levodopa, tác dụng chống Parkinson của levodopa có thể bị ức chế do chẹn thụ thể dopamin ở não. Levodopa không có hiệu quả trong các hội chứng Parkinson do phenothiazin.
Trong quá trình sử dụng Alimemazine thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ít gặp: Táo bón, bí tiểu tiện.
Rối loạn điều tiết mắt.
Hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu. Giảm huyết áp, tăng nhịp tim. Viêm gan vàng da do ứ mật. Triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ thấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng. Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Ghi chú: “Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”
Không nên dùng quá liều chỉ định.
Dấu hiệu quá liêu: Buôn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim. Biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt. Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ. Nếu phát hiện sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều), tốt nhất nên rửa dạ dày, có thể cho dùng than hoạt. Giãn tĩnh mạch toàn thể có thể dẫn đến truy tim mạch; nâng cao chân người bệnh, trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm tĩnh mạch dịch truyền, các dịch truyền cần được làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Alimemazine được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. được đựng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đỏ + trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 25 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Alimemazine có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Alimemazine có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 50 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-16240-12
Công ty Sản Xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam
Việt Nam