Xuất xứ La Mã
Quy cách Hộp 50 lọ
Thương hiệu S.C.Antibiotice S.A
Chuyên mục

Thuốc Ama-Power được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép dưới dạng thuốc tiêm, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa nghi do vi khuẩn kỵ khí, viêm màng não, nhiễm khuẩn da, cơ, xương, khớp và lậu không biến chứng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Ama-Power là gì

Ama-Power là thuốc bán theo đơn, với thành phần dược chất chính là Ampicilin natri được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa,…sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em.

Công dụng – chỉ định của Ama-Power

Thuốc Ama-Power được chỉ định để điều trị những trường hợp như là: Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận – bể thận, nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa nghi do vi khuẩn kỵ khí, viêm màng não, nhiễm khuẩn da, cơ, xương, khớp và lậu không biến chứng. Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa và viêm nắp thanh quản, viêm phổi do vì khuẩn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Ama-Power

Mỗi lọ bột pha tiêm Ama-Power có chứa:

Ampieilin natri tương đương với ampieilin 1000mg

Sulbactam natri tương đương với sulbactam 500mg

Ama-Power, điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận - bể thận
Ama-Power, điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận – bể thận

Hướng dẫn sử dụng Ama-Power

Thuốc Ama-Power cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Dùng theo đường tiêm.

Liều lượng:

Tiêm bắp và liêm tĩnh mạch: Liều dùng có thê được tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 10-15 phút hoặc có thế được pha loãng với 50 – 100 ml dịch pha loãng tương hợp để truyền tĩnh mạch trong vòng 15-30 phút.

Thuốc có thể được tiêm bắp sâu sau khi hòa tan với 3,2 ml (đối với lọ 1,5 g) hoặc 6,4 ml (đối với lọ 3 g) nước cất để tiêm hoặc dung dịch lidocain hydroclorid 0,5% hay 2%.

Liều cho người lớn là 1,5 g (1 g ampicilin và 0,5 g sulbactam dưới dạng muối natri) đến 3 g (2 g ampicilin và 1 g sulbactam dưới dạng muôi natri) cứ 6 giờ một lần. Tổng liều của sulbactam không vượt quả 4 g/ngày.

Trị lậu không biến chửng: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 1,5 g hoặc 3 g hoặc phổi hợp với uống 1 g probenecid.

Liều tiêm cho trẻ em: Mặc dù độ an toàn và tính hiệu quả của ampicilin/sulbactam ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác lập, có thể tiêm 100 mg ampicilin + 50 mg sulbactam/ngày cho trẽ, chia thành các liều nhỏ, tiêm cách nhau 6-8 giờ. Trẻ sơ sinh 7 ngày tuổi trở xuống có thể sử dụng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia thành liều nhỏ, tiêm cách nhau 12 giờ

Ở cả người lớn và trẻ em, điều trị thuốc thường tiếp tục cho tới khi hết sốt 48 giờ. Thời gian điều trị thường từ 5 -14 ngày, nhưng có thể kéo dài nếu cần.

Liều dùng ở người bệnh suy thận: Liều dùng và khoảng cách liều cần được điều chỉnh theo mức độ suy thận, độ trầm trọng cùa nhiễm khuẩn và chủng gây bệnh. Liều khuyến cáo ở

người bệnh suy thận và khoảng cách liều dựa trên độ thanh thải creatinin, có thể tính từ creatinin huyết thanh theo công thức sau:

Với nam giới:

Thể trọng (kg) X(140 – số tuổi)

Clcr (ml/phút) =     —————————————————

72 X creatinin huyết thanh (mg/dl)

Với nữ giới: 0,85 X giá trị trên.

Liều khuyên dùng ampicilỉn/sulbactam đối với  bệnh suy thận
Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73 m2) Nửa đời

ampicilin/sulbactam (giờ)

Liều ampicilin/sulbactam
>30 1 1,5 – 3,0 g trong 6-8 giờ
15-29 5 1,5 – 3,0 g trong 12 giờ
5-14 9 1,5 – 3,0 g trong 24 giờ

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Unasyn, điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm đài bế thận
Thuốc Unasyn là gì Unasyn là thuốc bán theo đơn, với thành phần dược chất...
66.000
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Ama-Power

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người quá mẫn với bất kỳ penicilin nào và với sulbactam, cần thận trọng về khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta – lactam khác.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Ama-Power

Trong quá trình sử dụng, cần thận trọng với một số đối tượng sau:

  • Ampicilin/sulbactam cũng như peniciiin có thể gây ra sốc quá mẫn của thuốc nên các thận trọng thông thường với liệu pháp penicilin cần được thực hiện. Trước khi khởi đầu điều trị nên thận trọng tìm hiểu tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các thuốc khác.
  • Do các kháng sinh, kể cả lin/sulbactam, có khả năng gây viêm đại tràng màng giả, nên cần phải chẩn đoán phân biệt khi người bệnh bị ỉa chảy trong quá trinh điều trị. Do người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân có tỷ lệ cao phát ban đỏ da trong quá trình điều trị bằng aminopenicilin, cần tránh sử dụng ampicilin/sulbactam cho những người bệnh này.
  • Cũng như các kháng sinh khác, sừ dụng ampicilin/sulbactam thể gây ra hiện tượng một sổ vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, đặc biệt Pseudomonas và Candida, nên cần theo dõi thận trọng người bệnh. Nếu thấy biểu hiện bội nhiễm, cần ngừng thuốc và sử dụng các biện pháp diều trị thích hợp.
  • Cần giảm liều ở bệnh nhân bị suy thận. Tránh dùng thuốc trên người nhiễm virus Epstein- Barr và HIV.

Tác dụng phụ không mong muốn của Ama-Power

Trong quá trình sử dụng Ama-Power thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hoá: ỉa chày (3%).
  • Da: Phát ban (2%).
  • Tại chỗ: Đau tại vị trí tiêm: 16 % (tiêm bắp) và 3% (tiêm tĩnh mạch).
  • Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối (3%).

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000

  • Toàn thân: Man ngứa, buồn nôn, nôn, nhiễm Candida, mệt mỏi, đau đầu, đau ngực, phù.
  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm đại tràng màng giả.
  • Quá mẫn: Mày đay, hồng ban đa dạng, sốc phản vệ.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng Ama-Power cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Tính an toàn của ampicilin/sulbactam trong thời kỳ thai nghén còn chưa được xác lập đầy đủ. Nghiên cứu trên quá trình sinh sản ở chuột nhắt, chuột cống và thỏ sử dụng liều cao gấp 10 lần liều sử dụng trên người, không thấy một bằng chứng nào tinh bất thường cũng như độc tính trên bào thai. Dùng ampicilin/sulbactam ở phụ nữ có thai có thể làm giảm tạm thời trong huyết tương các chất estradiol và estron kết hợp, glucuronid estriol, estriol kết hợp.

Thời kỳ cho con bú

Một lượng nhỏ ampicilin và sulbactam được bài tiết qua sữa, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cho con bú. Có 3 vấn đề tiềm tàng đổi với trẻ bú mẹ: Biến đổi vi khuẩn chí ở ruột, tác dụng trực tiếp (thí dụ dị ứng …) cản trở phân tích kết quả nuôi cấy khi trò sốt cần làm xét nghiệm.

Tác động của Ama-Power lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây đau đầu, mệt mỏi nên thận trọng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác của Ama-Power với các thuốc khác

Thuốc Ama-Power có thể sẽ gây ra một số tương tác với các thuốc khác như:

  • Probenecid uống ức chế cạnh tranh sự thải trừ của cả ampicilin và sulbactam qua ống thận, do đó kéo dài và làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.
  • Sự gia tăng tần suất phát ban trên người bệnh cỏ acid uric máu cao đang được điều trị đồng thời bằng alopurinol và ampicilin đã được thông báo.
  • Ampicilin được thông báo là có ảnh hưởng đến xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp đồng sulfat (Clinitest), nhưng không ảnh hưởng đến xét nghiệm bằng phương pháp glucose oxydase (Clinistix).
  • Trên bệnh nhân tăng acid uric máu đang được điều trị bằng alopurinol, ampiciỉin làm tăng nguy cơ phát ban.
  • Ampicilin và sulbactam có thế làm tăng nồng độ/tác dụng của methotrexat và làm giảm nồng độ/tác dụng của atenolol, vắc xin thương hàn.

Quá liều và cách xử trí

Các phản ứng thần kinh, kể cà co giật có thể xuất hiện khi nồng độ beta – lactam cao trong dịch não tủy. Ampicilin và sulbactam có thể được loại bỏ ra khỏi tuần hoàn chung bằng thâm phân máu, quá trình này có thể làm gia tăng sự thải trừ cùa thuốc trong trường hợp quá liều ở những người bệnh suy thận.

Tương kỵ của Ama-Power

Sulbactam natri tương hợp với tất cả các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, nhưng ampicilin thì kém bền vững hơn trong các dung dịch chứa dextrose hoặc các carbohydrat khác. Không nên pha trộn dung dịch có ampicilin với các chế phẩm của máu hoặc dịch đạm thủy phân. Ampicilin tương ky với các aminoglycosid, nên không được trộn chung trong cùng một bơm tiêm hoặc bình chứa.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ampicilin natri và sulbactam natri (ampicilin/sulbactam) là một thuốc phối hợp cố định (tỷ lệ 2 : 1 ampicilin/sulbactam).

Ampicilin là kháng sinh bán tồng hợp có phồ tác dụng rộng với hoạt tính kháng khuân tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) do khả năng ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Tuy vậy, ampicilin bị beta – lactamase phá vỡ vòng beta – lactam, nên bình thường phổ tác dụng không bao gồm các vi khuẩn sản xuât enzym này.

Sulbactam là một acid sulfon penicilamic, chất ức chế không thuận nghịch beta – lactamase. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc. Sulbactam có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta – lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể.

Do sulbactam có ái lực cao và gắn với một  beta – lactamase là những enzym làm bất hoạt ampicilin bằng cách thủy phân vòng beta – lactam, nên phối hợp sulbactam với ampicilin tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của ampicilin đổi với nhiều loại vi khuấn sinh beta – lactamase đã kháng lại ampicilin dùng đơn độc.

Phố tác dụng:

Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Staphylococcus epidermidis (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Staphylococcus faecalis (Enterococcus), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans.

Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae (cả loài sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Moraxella catarrhalis (cả loài sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Klebsiella sp. (tất cả các loài này đều sinh beta – lactamase), Proteus mirabilis (cả loài sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase),[Ệrpteps^vulgaris, Providencia rellgeri và Neisseria gonorrhoeae (cả loài sinh beta – lactamấse và không sinh beta – lactamase).

Vi khuẩn kỵ khí: các loài Clostridium, các loài Peptococcus, các loại Bacteroides bao gồm cằ.Bacleroidesfragilis, Bifido bacterium, Peptococcus, Fusobacterium, Prevoteỉla,… Vi khuẩn kháng thuốc: Tụ cầu kháng methicilin, oxacilin hoặc nafeilin cũng kháng lại cả ampicilin/sulbactam.

Trực khuẩn ưa khí Gram âm sinh beta – lactamase typ 1 (thí dụ Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter…) thường kháng lại ampicilin/sulbactam, vi sulbactam không ức chế phần lớn beta – lactamase typ I. Một số chủng Klebsiella, E. coli, \’ầ Acinelobacíer vầ một số hiếm chủng Neisseria gonorrhoeae kháng lại thuốc.

Đặc tính động học

Dược động học của cả hai thành phần trong công thức đêu tương tự nhau và không thay đôi khi dùng kết hợp. Sulbactam natri không hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa nên được dùng bàng đường tiêm truyền.

Nồng độ đỉnh của ampicilin và sulbactam đạt được ngay khoảng 15 phút sau khi truyền tĩnh mạch ampicilin/sulbactam. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, nồng độ đinh của ampicilin đạt được dao động trong khoảng 40-71 microgam/ml sau khi tiêm 1 g ampicilin và 0,5 g sulbactam hoặc 109 – 150 microgam/ml sau khi tiêm 1 liều 3 g (2 g ampicilin và 1 g sulbactam), nồng độ đỉnh sulbactam trong huyết thanh sau các liều đó tương ứng là 21 – 40 hoặc 48 – 88 microgam/ml. Nửa đời thài trừ trung bình trong huyết tương của cả hai thuốc xấp xỉ 1 giờ, ở người tinh nguyện khỏe mạnh.

Sau khi tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, cả hai thuốc được phân bổ tốt đến các mô và dịch của cơ thế. Nồng độ hai thuốc ở tất cả các mô và dịch cơ thể đạt khoảng 53 – 100% nồng độ trong huyết tương. Ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường, thể tích phân bố của ampicilin khoảng 0,28 – 0,33 lít/kg và của sulbactam là 0,24 – 0,4 lít/kg. Sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cả ampicilin và sulbactam phân bố vào dịch não tủy với nồng độ thấp, trừ khi màng não bị viêm. Cả hai thuốc đều qua được nhau thai với nồng độ tương tự nồng độ trong huyết tương. Chúng cũng phân bố vào sữa với nồng độ thấp. Ampicilin liên kết với protein huyết tương khoáng 15 – 28%, còn sulbactam khoảng 38%.

Ampicilin và sulbactam qua được hàng rào nhau thai và nồng độ của chúng trong máu cuống rốn nhau thai tương tự như trong huyết thanh. Phụ nữ cho con bú khi truyền tĩnh mạch 500 mg hoặc 1 g sulbactam mỗi 6 giờ thì nồng độ thuốc trong sữa là 0,52 microgam/ml.

Với những người có chức năng thận bình thường, khoảng 75 – 85% cả hai thuốc thải trừ qua thận dưới dạng nguyên vẹn trong vòng 8 giờ đầu sau khi tiêm thuốc. Nồng độ cùa ampicilin và sulbactam trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn khi dùng với probenecid uống. Ở người suy thận, nồng độ trong huyết tương của cả 2 thuốc cao hon và nửa đời kéo dài hơn. Ổ người lớn khỏe mạnh với chức năng thận bình thường, độ thanh thài của ampicilin là 203 – 319 ml/phút và cùa sulbactam là 169 – 204 ml/phút.

Ampicilin và sulbactam đều bị loại ra một phần khi thẩm phân máu.

Người lớn, chức năng thận bình thường, nửa đời phân bố ampicilin và sulbactam khoảng 15 phút, nửa đời thải trừ của sulbactam khoảng 0,92 – 1,9 giờ.

Ở người cao tuổi (65 – 85 tuổi) với chức năng thận bình thường, nửa đời thải trừ trung bình của ampicilin là 1,4 giờ và sulbactam là 1,6 giờ.

Ở trẻ sơ sinh, nửa đời của ampicilin/sulbactam thay đồi ngược với tuổi, khi chức năng ổng thận trưởng thành, thuốc thải trừ nhanh hơn.

Khuyến cáo của Ama-Power

  • Không nên dùng Thuốc Ama-Power quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Ama-Power

Thuốc Ama-Power được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, đựng trong ống thủy tinh hợp vệ sinh, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng. Mặt trước hộp có in tên sản phẩm màu đen, phía góc phải có một góc màu xanh được in hàm lượng chất trong sản phẩm. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Ama-Power tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Ama-Power

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 50 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột pha tiêm.

Thuốc Ama-Power mua ở đâu

Thuốc Ama-Power hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886. Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Ama-Power giá bao nhiêu

Thuốc Ama-Power có giá là: 62.000đ/ hộp 50 lọ. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19857-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: S.C.Antibiotice S.A

Địa chỉ: Str.Valea Lupului nr.1,Lasi,Jud.lasi, Cod 7074 La Mã.

Xuất xứ

La Mã

1 đánh giá cho Ama-Power, điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận – bể thận
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Ama-Power, điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận – bể thận
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Trần Diễm Tú Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Lần đầu mua để dùng dk thì sau ủng hộ tiếp.shop gói hàng kĩ càng,quét mã hàng chính hãng ok.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)