Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Slovenia |
| Quy cách | Hộp 7 vỉ x 2 viên |
| Thương hiệu | Lek |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-7728-09
|
| Thành phần | Acid clavulanic, Amoxicilin trihydrat, Kali clavulanat |
Thuốc Amoksiklav Quicktabs 625mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Slovenia và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm.
Thuốc Amoksiklav Quicktabs 625mg thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn nhóm beta-lactam; phối hợp kháng sinh penicilin với chất ức chế beta-lactamase. Thành phần dược chất chính gồm có Amoxicilin và Acid clavulanic. Thuốc được bào chế dưới dạng viên phân tán, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị nhiễm khuẩn phụ khoa, hạ cam, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, …
Amoksiklav Quicktabs 625mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm cả viêm tai, viêm mũi, viêm họng);
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi);
Nhiễm khuẩn phụ khoa;
Lậu;
Hạ cam;
Nhiễm khuẩn da và mô mềm (áp xe da, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vểt thương, vết cắn do vật và người);
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận-bể thận);
Nhiễm khuẩn xương khớp;
Viêm đường mật, viêm túi mật;
Nhiễm khuẩn ổ bụng hoặc bội nhiễm ổ bụng hậu phẫu;
Nhiễm khuẩn răng miệng;
Một số nhiễm khuẩn Gram (+), Gram (-) và khuẩn kỵ khí nhạy cảm với thuốc.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Amoksiklav Quicktabs 625mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: 500mg amoxicilin dưới dạng muối amoxicilin trihydrat và 125mg acid clavulanic dưới dạng muối kali clavulanat.
Tá dược: Hương hoa quả, bột cam ngọt, aspartam, colloidal anhydrous silica, sắt oxid (vàng) E172, talc, dầu thầu dầu hydrogen hóa, silicified cellulose vi tinh thể vừa đủ.
Thuốc Amoksiklav Quicktabs 625mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng Thuốc Amoksiklav Quicktabs 625mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thông tin quan trọng về một số thành phần của Amoksiklav QuickTabs 625mg
Phụ nữ có thai
Nghiên cứu trên động vật không cho thấy mối liên quan trực tiếp hay gián tiếp đối với việc mang thai, phân chia/phát triển bào thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển sau kinh. Dữ liệu hạn chế trong việc sử dụng amoxicillin/clavulanic acid trong suốt quá trình mang thai ở người không thể cho biết việc tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghiên cứu đơn lẻ ở phụ nữ sinh non, việc vỡ ối sớm đã được báo cáo rằng việc điều trị dự phòng bằng amoxicillin/clavulanic acid có thể liên quan tới việc tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Việc sử dụng thuốc nên tránh trong suốt thai kỳ, chỉ trừ khi được cân nhắc lợi ích thực sự thiết thực bởi thầy thuốc.
Cho con bú
Cả hai chất đều được bài tiết qua sữa mẹ (tác dụng của acid clavulanic lên trẻ sơ sinh qua sữa mẹ vẫn chưa được biết đến).
Do đó, tiêu chảy và nhiễm nấm ở niêm mạch có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, cho nên có thể phải dừng cho con bú. Amoxicillin/clavulanic acid có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú sau khi được cân nhắc nguy cơ/lợi ích bởi thầy thuốc.
Chưa có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có thể xảy ra các tác động không mong muốn (ví dụ phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể gây ảnh thưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Methotrexate
Probenecid
Chống đông dạng uống
Mycophenolate mofetil
Trong quá trình sử dụng Amoksiklav Quicktabs 625mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
Các tác dụng không mong muốn được thu thập từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo hậu mãi của amoxicillin/clavulanic acid, được sắp xếp theo hệ thống phân loại cơ quan của MedDRA được liệt kê dưới đây.
Thuật ngữ dưới đây được dùng để phân loại mức độ của các tác dụng không mong muốn
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | |
| Nhiễm nấm Candida ở da và niêm mạc | Thường gặp |
| Phát triển quá mức các sinh vật không nhạy cảm | Không rõ |
| Rối loạn máu và hê bạch huyết | |
| Giảm bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính) | Hiếm gặp |
| Giảm tiểu cầu | Hiếm gặp |
| Mất bạch cầu hạt có hồi phục | Không rõ |
| Thiếu máu tán huyết | Không rõ |
| Thời gian chảy máu và thời gian prothrombin kéo dài 1 | Không rõ |
| Rối loạn hệ miễn dịch10 | |
| Phù thần kinh mạch | Không rõ |
| Phản vệ | Không rõ |
| Hội chứng giống bệnh huyết thanh | Không rõ |
| Viêm mạch quá mẫn | Không rõ |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Chóng mặt | Ít gặp |
| Nhức đầu | Ít gặp |
| Co giật 2 | Không rõ |
| Tăng động có phục hồi | Không rõ |
| Viêm màng não vô trùng | Không rõ |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Tiêu chảy | Thường gặp |
| Buồn nôn 3 | Ít gặp |
| Nôn | Ít gặp |
| Khó tiêu | Ít gặp |
| Viêm đại tràng liên quan với kháng sinh 4 | Không rõ |
| Lưỡi lông | Không rõ |
| Rối loạn gan mật | |
| Tăng AST và/hoặc ALT 5 | Ít gặp |
| Viêm gan 6 | Không rõ |
| Vàng da ứ mật 6 | Không rõ |
| Rối loạn da và mô dưới da7 | |
| Nổi ban da | Ít gặp |
| Ngứa | Ít gặp |
| Nổi mề đay | Ít gặp |
| Ban đỏ đa dạng | Hiếm gặp |
| Hội chứng Stevens-Johnson | Không rõ |
| Hoại tử da nhiễm độc | Không rõ |
| Viêm da bóng nước tróc vảy | Không rõ |
| Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) 9 | Không rõ |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |
| Viêm thận kẽ | Không rõ |
| Tinh thể niệu 8 | Không rõ |
| 1 Xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
2 Xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG 3 Tại chỗ tiêm 4 Bao gồm cả viêm đại tràng màng giả và viêm đại tràng xuất huyết (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG) 5 Đã ghi nhận tăng trung bình mức AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị bằng các kháng sinh nhóm beta-lactam, nhưng chưa rõ ý nghĩa của những phát hiện này. 6 Những phản ứng này đã được ghi nhận với các penicillin khác và cephalosporin (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG). 7 Nếu bất kỳ phản ứng viêm da quá mẫn nào xảy ra, phải ngưng điều trị (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG). 8 Xem phần QUÁ LIỀU 9Xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG 10 Xem phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH và CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG |
|
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Triệu chứng và dấu hiệu của quá liều: Biểu hiện của quá liều có thể là các triệu chứng của đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một vài trường hợp có thể dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc trong những trường hợp sử dụng liều cao. Đã có báo cáo về việc amoxicillin kết tủa trong ống thông bàng quang, chủ yếu là sau khi truyền tĩnh mạch liều lớn. Nên duy trì việc kiểm tra đều đặn tình trạng thông suốt (xem phần cảnh báo & thận trọng khi sử dụng).
Điều trị ngộ độc: Các triệu chứng tiêu hóa có thể được điều trị theo triệu chứng, nên chú ý đến cân bằng nước/ điện giải. Amoxicillin/acid clavulanic có thể bị loại khỏi tuần hoàn do thẩm phân máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm trị liệu: Thuốc kháng khuẩn nhóm beta-lactam; phối hợp kháng sinh penicilin với chất ức chế beta-lactamase
Mã ATC: J01CR02
Cơ chế tác động
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (nhóm kháng sinh beta-lactam) ức chế một hoặc nhiều enzyme (thường được gọi là protein gắn penicillin, PBPs) trong con đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, là thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn, ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến làm suy yếu thành tế bào, sau đó là ly giải và chết tế bào. Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi enzym beta-lactamase được sản xuất bởi các vi khuẩn đề kháng và do đó phổ hoạt động của một mình amoxicillin không bao gồm các vi khuẩn sản xuất enzyme này.
Acid clavulanic là một beta-lactam có liên quan về mặt cấu trúc với các penicillin. Acid clavulanic bất hoạt một số enzyme beta-lactamase do đó ngăn ngừa sự bất hoạt của amoxicillin. Acid clavulanic một mình không gây ra tác dụng kháng khuẩn hữu ích nào trên lâm sàng.
Mối quan hệ dược động – dược lực
Thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) được xem là yếu tố quyết định hiệu quả của amoxicillin.
Cơ chế đề kháng
Hai cơ chế chính của sự đề kháng với amoxicillin/acid clavulanic là:
– Bất hoạt bởi enzym beta-lactamase của vi khuẩn mà enzym này không bị ức chế bởi acid clavulanic, như nhóm B, C và D.
– Thay đổi các protein gắn penicillin PBPs, làm giảm ái lực của tác nhân kháng khuẩn với tế bào đích. Tính chống thấm của vi khuẩn hay cơ chế bơm đẩy ngược dòng có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt ở vi khuẩn Gram âm.
Nồng độ ngưỡng
Các nồng độ ngưỡng ức chế tối thiểu đối với amoxicillin/acid clavulanic theo Thử nghiệm của ủy ban Châu âu về tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST).
| Vi khuẩn | Nồng độ ngưỡng nhạy cảm (μg/ml) | ||
| Nhạy cảm | Nhạy cảm trung gian | Đề kháng | |
| Haemophilus influenzae1 | ≤ 1 | – | > 1 |
| Moraxella Catarrhalis1 | ≤ 1 | – | > 1 |
| Staphylococcus aureus2 | ≤ 2 | – | > 2 |
| Staphylococci âm tính với coagulase2 | ≤ 0,25 | – | > 0,25 |
| Enterococcus1 | ≤ 4 | 8 | > 8 |
| Streptococcus A, B, C, G5 | ≤ 0,25 | – | > 0,25 |
| Streptococcus pneumoniae3 | ≤ 0,5 | 1 – 2 | > 2 |
| Enterobacteriaceae1,4 | – | – | > 8 |
| Gram âm Anaerobes1 | ≤ 4 | 8 | > 8 |
| Gram-dương Anaerobes1 | ≤ 4 | 8 | > 8 |
| Nồng độ ngưỡng không liên quan đến loài1 | ≤ 2 | 4 – 8 | > 8 |
| 1 Các giá trị ghi nhận được là cho nồng độ Amoxicillin, đối với mục đích thử nghiệm tính nhạy cảm, nồng độ acid clavulanic được cố định ở 2mg/1.
2 Các giá trị ghi nhận được là cho nồng độ Oxacillin 3 Giá trị nồng độ ngưỡng trong bảng được dựa vào giá trị nồng độ ngưỡng của Ampicillin. 4 Nồng độ ngưỡng đề kháng R > 8mg/1 đảm bảo rằng tất cả các phân lập với các cơ chế kháng thuốc được báo cáo đề kháng. 5 Các giá trị nồng độ ngưỡng trong bảng là dựa trên nồng độ ngưỡng của Benzylpenicillin. |
Sự đề kháng kháng sinh có thể thay đổi theo từng vùng địa lý và thời gian đối với các loài vi khuẩn chọn lọc và thông tin về sự đề kháng ở địa phương là cần thiết, đặc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Khi cần thiết nên hỏi ý kiến chuyên gia về thông tin đề kháng kháng sinh ở địa phương khi có nghi ngờ về tính hữu dụng của kháng sinh trong vài trường hợp nhiễm khuẩn.
Các chủng nhạy cảm thường gặp
Vi khuẩn hiếu khí gram-dương
Enterococcus faecalis
Gardnerella vaginalis
Staphylococcus aureus (nhạy cảm – methicillin)£
Âm tính-coagulase staphylococci (nhạy cảm -methicillin)£
Streptococcus agalactiae
Streptococcus pneumoniae1
Streptococcus pyogenes và các beta-haemolytic streptococci
Nhóm Streptococcus viridans
Vi khuẩn kị khí gram-âm
Capnocytophaga spp.
Eikenella corrodens
Haemophilus influenzae2
Moraxella catarrhalis
Pasteurella multocỉda
Vi khuẩn kị khí
Bacteroides fragilis
Fusobacterium nucleatum
Prevotella Spp.
Các loài có sự đề kháng có thể gây rắc rối
Vi khuẩn hiếu khí Gram-dương
Enterococcus Jaecium$
Vi khuẩn hiếu khí Gram-âm
Escherichia coli
Klebsiella oxytoca
Klebsiella pneumoniae
Proteus mirabilis
Proteus vulgaris
Vi khuẩn vốn kháng
Vi khuẩn hiếu khí gram-âm
Acinetobacter sp.
Citrobacter freundii
Enterobacter Sp.
Legionella pneumophila
Morganella morganii
Providencia Spp.
Pseudomonas sp.
Serratia sp.
Stenotrophomonas maltophilia
Các vi khuẩn khác
Chlamydophila pneumoniae
Chlamydophila psittaci
Coxiella burnetti
Mycoplasma pneumoniae
$ Nhạy cảm trung gian tự nhiên trong trường hợp không có cơ chế kháng.
£ Tất cả các staphylococci kháng methicillin đều kháng amoxicillin/clavulanic acid.
1 Streptococcus pneumoniae nhạy cảm hoàn toàn với penicillin có thể được điều trị bằng amoxicillin/clavulanic acid như đã trình bày. Những vi khuẩn cho thấy giảm nhạy cảm với penicillin không nên được điều trị như đã trình bày.
2 Các chủng giảm nhạy cảm đã được báo cáo ở một vài nước ở EU với tần suất cao hơn 10%.
Hấp thu
Amoxicilin và acid clavulanic hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Cả hai đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau gần 1 giờ. Không có sự tích lũy amoxicilin và acid clavulanic ở những người khỏe mạnh khi dùng liều lặp lại. Sự kết hợp của amoxicilin và acid clavulanic không ảnh hưởng đến hấp thu của từng hoạt chất. Sinh khả dụng đường uống của amoxicilin khoảng 90% và của acid clavulanic khoảng 60-70%.
Phân bố
Thể tích phân bố (Vd) khoảng 25%.
Cả amoxicilin và acid clavulanic đều đi vào dịch của cơ thể (phổi, dịch màng phổi, dịch tai giữa, dịch xoang mũi, amiđan, nước bọt, dịch phế quản, dịch màng bụng, gan, túi mật, tuyến tiền liệt, tử cung, buồng trứng, cơ, hoạt dịch). Nồng độ cao trong nước tiểu.
Amoxicilin và acid clavulanic qua hàng rào nhau thai và một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Amoxicilin và acid clavulanic đều không gắn nhiều với protein lúc đầu là 17% tới 20% sau đó là 22 đến 30%.
Chuyển hóa
Amoxicilin chỉ chuyển hóa một phần. Amoxicilin thải trừ khỏi cơ thể chủ yếu ở dạng không đổi, acid clavulanic chuyển hóa hoàn toàn.
Thải trừ
Thời gian bán thải của amoxicilin là 78 phút và của acid clavulanic là từ 60 đến 70 phút.
Cả amoxicilin và acid clavulanic đều thải trừ qua nước tiểu, amoxicilin chủ yếu thải trừ ở dạng không đổi, acid clavulanic chuyển hóa một phần. Cả hai thành phần đều có thể loại khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu, và một lượng nhỏ qua thẩm phân màng bụng.
Nghiên cứu tiền lâm sàng
Các dữ liệu tiền lâm sàng không cho thấy nguy cơ đặc biệt nào đối với người dựa trên các nghiên cứu về dược lý an toàn, độc tính gen và độc tính đối với sinh sản.
Những nghiên cứu về độc tính khi dùng liều lặp lại thực hiện trên chó với amoxicilin/acid clavulanic cho thấy có sự kích ứng dạ dày, nôn và lưỡi đổi màu.
Các nghiên cứu về tính gây ung thư chưa được tiên hành với amoxicilin/acid clavulanic hoặc những thành phần của thuốc
Thuốc Amoksiklav Quicktabs 625mg được bào chế dưới dạng viên phân tán, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay trái in logo Lek, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công dụng.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 7 vỉ x 2 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên phân tán
Thuốc Amoksiklav Quicktabs 625mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Amoksiklav Quicktabs 625mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 10.385đ/ hộp 14 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-7728-09
Lek Pharmaceuticals d.d
Địa chỉ: Perzonali 47, Sl – 2391 Prevalje, Slovenia
Slovenia
Không hiển thị thông báo này lần sau.