Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 10 ống |
| Thương hiệu | Dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Chuyên mục | Ung thư |
| Số đăng ký |
VD-32032-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Hoạt chất | Glycyl funtumin Hydroclorid |
Thuốc Aslem 0,3mg/ml được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam và được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Là thuốc có công dụng hỗ trợ điều trị ung thư và xử trí các nhiễm trùng ngoại khoa. Giúp hỗ trợ điều trị cũng như kéo dài thời gian tuổi thọ
Nội dung chính
Thuốc Aslem 0.3mg/ml là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Glycyl funtumin hydroclorid hàm lượng 0,3mg. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng trực tiếp theo đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Thuốc được sử dụng để hỗ trợ điều trị ung thư và xử trí các nhiễm trùng ngoại khoa.
Thuốc Aslem 0.3mg/ml được sử dụng trong các trường hợp sau: Trong khoa ung thư: Sử dụng cùng với phác đồ hóa trị liệu hay xạ trị sau phẫu thuật cắt khối u (trong ung thư gan, dạ dày, đại trực tràng, phế quản, phổi, vú) và với ung thư gan không có chỉ định mổ, nhằm kéo dài thời gian sống của bệnh nhân. Sử dụng cùng với kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng ngoại khoa.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thành phần dược chất: Glycyl funtumin hydroclorid 0,3 mg
Thành phần tá dược: Natri clorid, nước cất pha tiêm vđ 1,0 ml
Thuốc Aslem 0.3mg/ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng

Liều dùng: Theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Liều dùng thông thường: 0,3 mg/lần, 3 lần/tuần ngay sau phẫu thuật và trong các đợt điều trị bằng hóa chất hay tia xạ. Để tăng cường hiệu quả của thuốc, thời gian dùng thuốc nên được kéo dài ít nhất là 2 năm.
Sử dụng cùng với kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng ngoại khoa: 1 – 3 ống/ngày phối hợp với kháng sinh và ngoại khoa đặc hiệu. Thời gian điều trị từ 2 – 10 ngày tùy thuộc vào sự thoái triển của tổn thương.
Tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Aslem để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
Cần thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng.
Do chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn khi sử dụng thuốc cho đối tượng trẻ em dưới 18 tuổi, cũng như đối với những bệnh nhân có suy giảm chức năng gan và thận, nên cần phải cân nhắc nguy cơ/lợi ích khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Chưa có số liệu về độ an toàn khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Vì vậy cần tránh sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Chưa có số liệu về độ an toàn khi sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú. Vì vậy cần tránh sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Chưa có ghi nhận về tương tác của Aslem với các thuốc khác.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Trong quá trình lưu hành thuốc trên thị trường, chưa thấy có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào được báo cáo về nhà sản xuất và trung tâm theo dõi ADR Quốc gia.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, một số tác dụng không mong muốn sau đây được ghi nhận: Mẩn ngứa, mề đay, nôn, buồn nôn, táo bón.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Thử nghiệm độc tính cấp cho thấy thuốc có phạm vi điều trị rộng, liều LD50 của glycyl funtumin lớn gấp 12000 lần điều trị. Hiện chưa có báo cáo nào về quá liều lưu hành thuốc Aslem.
Nếu xảy ra quá liều, có thể sử dụng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Cần tham vấn bác sỹ khi:
Mã ATC: Không có
Glycyl funtumin có tác dụng tăng cường miễn dịch không đặc hiệu đối với cả đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào:
+ Trên đáp ứng miễn dịch dịch thể, glycyl funtumin tăng cường phản ứng tạo quầng dung huyết (Jerne Cunningham).
+ Trên đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, glycyl funtumin hoạt hóa chức năng thực bào của đại thực bào, tăng chuyển dạng lympho bào và khả năng phục hồi tạo Rosette E bị ức chế bởi theophylin. Ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, glycyl funtumin kích thích tế bào lympho T tăng tiết cytokin type 1 (IL-2, IFN) và ức chế tiết cytokin type 2 (IL-4, IL-10).
Glycyl funtumin ổn định màng hồng cầu và lysosome.
Glycyl funtumin tăng cường sức đề kháng chống nhiễm khuẩn in vivo và trên thực nghiệm gây viêm phúc mạc bởi trực khuẩn mủ xanh kháng kháng sinh.
Trong thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên có kiểm soát kết hợp với phác đồ hóa trị liệu 5-FU + acid folinic sau mổ ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng, thuốc có tác dụng phục hồi số lượng và chức năng của các tế bào miễn dịch ngoại vi: CD3, CD4, và CD8 đồng thời làm tăng khả năng thâm nhiễm các tế bào CD4 và CD8 vào tổ chức ung thư đại thực tràng.
Kết quả lâm sàng theo dõi sử dụng Aslem cho thấy trên các ung thư đường tiêu hóa( dạ dày, tâm vị, tụy, đại trực tràng và ung thư gan có chỉ định mổ), thuốc có tác dụng kéo dài thời gian sống sau mổ so với nhóm không sử dụng thuốc. Aslem có tác dụng kéo dài thời gian sống của các của các bệnh nhân ung thư gan nguyên phát không có chỉ định mố so với nhóm chỉ sử dụng các biện pháp điều trị quy ước. Trên ung thư phế quản, phổi, thuốc làm tăng tỷ lệ sống sót sau mổ của bệnh nhân, đồng thời cải thiện tỷ lệ tế bào lympho máu ngoại vi so với nhóm chứng.
Trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng kết hợp với phác đồ hóa trị liệu chuẩn sau phẫu thuật ung thư vú cho thấy nhóm điều trị bằng Aslem có xu hướng làm tăng số lượng bạch cầu, bạch cầu lympho và hồng cầu trong thời gian đầu sử dụng thuốc. Các giá trị này giảm dần trong những đợt điều trị sau nhưng vẫn nằm trong giới hạn sinh lý bình thường. Có sự cải thiện về thời gian sống thêm sau mổ và giảm xuất hiện tái phát ở nhóm được điều trị bằng thuốc.
Theo dõi bệnh nhân viêm da nhiễm khuẩn, nhọt đầu đinh do Staphylococus cnireus cần can thiệp ngoại khoa cho thấy phối hợp tiêm glycyl funtumin vào xung quanh vùng tổn thương được phẫu thuật kết hợp với kháng sinh cho phép làm giảm mức độ xâm lấn và phát triển của tổn thương, tăng số lượng bạch cầu và bạch cầu lympho, rút ngắn thời gian sử dụng kháng sinh.
Đã được nghiên cứu trên người tình nguyện, dùng liều đơn 0,6mg tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, thu được các thông số dược động học sau:
Sau tiêm bắp: Cmax = 9,14ng/mL; tmax = 6,83 phút; AUC = 289,59 (ng/mL X phút).
Sau tiêm tĩnh mạch: Cmax = 40,68ng/mL; tmax = 2 phút; AUC = 320,45 (ng/mL X phút). Sinh khả dụng tuyệt đối đường tiêm bắp: 91,68%.
Thuốc Aslem 0.3mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu trắng chủ đạo ngoài ra bao quanh tên sản phẩm là màu xanh than. Tên sản phẩm màu trắng, bên dưới có in thông tin về thành phần dược chất chính của thuốc, phần bên phải góc hộp thuốc có ghi thông tin về thành phần, cách bảo quản, lô sản xuất, ngày sản xuất ghi màu đen.
Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 ống x 1ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Dạng dung dịch tiêm
Thuốc Aslem 0.3mg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Aslem 0.3mg/ml có giá là: 41,895 đ/ hộp 1 vỉ. Giá bán trên có thể bao gồm cả cước phí. Tuy nhiên tùy vào từng đơn vị phân phối khác nhau mà giá của từng cửa hàng cũng khác nhau, chính vì vậy quý vị cần tham khảo kỹ trước khi mua hàng để có giá ưu đãi nhất.
Số đăng ký lưu hành: VD-32032-19
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Thôn Mậu Thông- P.Khai Quang- TP. Vĩnh Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc Việt Nam
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Số 777 đường Mê Linh, Phường Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Thanh Danh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Hàng chính hãng chất lượng tốt gói ẩn thận có hóa đơn bán hàng