Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Lọ 100 viên |
| Thương hiệu | Dược Hậu Giang |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-26003-16
|
| Nhà sản xuất | Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang – Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang |
| Hoạt chất | Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) |
| Thành phần | Cefadroxil |
Thuốc Aticef 500mg caps được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần dược Hậu Giang. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm.
Aticef 500mg caps được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm amidan, viêm họng, viêm tai giữa, viêm mũi xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản – phổi, viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi); nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục (viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa); nhiễm khuẩn da và mô mềm (nhọt, viêm quầng, viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm mô tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú) và các nhiễm khuẩn khác như viêm xương tủy, viêm xương khớp nhiễm khuẩn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Aticef 500mg caps bao gồm những thành phần chính như là
Cefadroxil monohydrat tương đương 500mg cefadroxil.
Tá dược vừa đủ 1 viên (Magnesi stearat, sodium starch glycolat, aerosil, talc).
Aticef 500mg caps cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Uống thuốc cùng với thức ăn giúp làm giảm tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.
Người lớn và trẻ em trên 40kg: 500 – 1000mg (1 – 2 viên) x 2 lần/ngày.
Nhiễm trùng hô hấp và xương khớp nhẹ đến trung bình: 500mg (1 viên) x 2 lần/ngày. Trường hợp nặng: 1000mg (2 viên) x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 1000mg (2 viên) x 1 lần/ngày.
Trẻ em trên 6 tuổi: 500mg (1 viên) x 2 lần/ngày.
Người suy thận: Cần chỉnh liều trong các trường hợp suy thận có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút. Liều khởi đầu: 500 – 1000mg (1 – 2 viên).
Những liều tiếp theo có thể điều chỉnh như sau:
Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5 – 10 ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Aticef 500mg caps, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Mặc dù cho tới nay chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, việc sử dụng an toàn cephalosporin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định dứt khoát. Chỉ dùng cefadroxil trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì có thể gặp tình trạng kích động, đau đầu.
Trong quá trình sử dụng Aticef 500mg caps thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các triệu chứng quá liều cấp tính: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.
Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Aticef 500 caps với thành phần hoạt chất chính là cefadroxil, kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus (sinh và không sinh penicilinase), các chủng Streptococcus huyết giải bêta, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Moraxella catarrhalis. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Các chủng Staphylococcus kháng methicilin hoặc Streptococcus pneumoniae kháng penicilin đều kháng các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Cefadroxil bền vững trong môi trường acid dạ dày và được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khoảng 20% cefadroxiI gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 giờ 30 phút ở người chức năng thận bình thường; thời gian này kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận. Cefadroxil ngay sau khi hấp thu, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ. Cefadroxil không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Cefadroxil được đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo
Aticef 500mg caps được bào chế dưới dạng viên nang cứng màu xanh dương đậm – xanh dương nhạt. Bên ngoài là lọ nhựa màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu trắng + vàng, phía dưới in công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Lọ 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Aticef 500mg caps có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Aticef 500mg caps có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26003-16
Công ty cổ phần dược Hậu Giang – chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang
Địa chỉ: Lô B2-B3, Tân Phú Thạnh, Tân Phú Thạnh, Châu Thành A, Hậu Giang
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.