X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-22420-19
  • (SĐK cũ: VN-22420-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Augmex Duo
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) 875mg; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat ) 125mg
Hàm lượng
  • 875mg, 125mg
Số quyết định
  • 653/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 23/10/2019
Đợt cấp
  • Đợt 104
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 túi nhôm x 1 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Korea United Pharm. Inc.
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 107, Gongdan-ro, Yeonseo-myeon, Sejong-si, Hàn Quốc
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Korea United Pharm. Inc.
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 25-23, Nojanggongdan-gil, Jeondong-myeon, Sejong-si
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Augmex Duo, điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em

57 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Korea
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Korea United Pharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-22420-19
Nhà sản xuất Korea United Pharm. Inc.
Hoạt chất Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) 875mg; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat ) 125mg
Thành phần ,

Thuốc Augmex Duo có nguồn gốc, xuất xứ từ Hàn Quốc và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị những nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thuốc Augmex Duo

Augmex Duo được chỉ định điều trị những nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em bao gồm: Viêm tai giữa cấp. Nhiễm khuẩn xương và khóp, đặc biệt là viêm tủy xương. Đợt cấp của viêm phổi mạn tính (phải đưọc chuẩn đoán đầy đủ). Viêm phổi cộng đồng. Viêm bàng quang. Viêm thận – bể thận. Viêm xoang cấp do vi khuẩn (phái được chuẩn đoán đầy đủ). Nhiễm khuẩn da và mô mềm ở một số bệnh viêm mô bào, động vật cắn, áp xe răng nghiêm trọng làm viêm mô bào lan tỏa

Nên tham khảo nhũng hướng dẫn chính thống về việc sử dụng một cách thích hợp các thuốc kháng khuẩn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Augmex Duo

Augmex Duo bao gồm những thành phần chính như là

Moxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) 875 mg

Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat, diluted) 125 mg

Tá dược’. Cellulose vi tinh thể, colloidal silicon dioxyd, tinh bột natri glycolate, magnesi stearat, opadry white OY- C- 7000A, polyethylen glycol 6000, sáp carnauba.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Augmex Duo

Thuốc Augmex Duo cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • Augmex Duo dùng đường uống.
  • Nên uống thuốc khi no để hạn chế tối đa khá năng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa.

Liều dùng

Liều được biểu thị dưới dạng hàm lượng amoxicillin/acid clavulanic trừ khi liều được tính theo từng hoạt chất riêng.

Chọn liều cho thuốc Augmex Duo để điều trị từng trường họp nhiễm khuẩn nên xét đến các yếu tố:

  • Tác nhân nghi ngờ gây bệnh và khả năng nhạy cảm với các thuốc kháng khuẩn
  • Mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm khuẩn

Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân được trình bày bên dưới

Đối với người lớn và trẻ em > 40 kg, tổng liều dùng hàng ngày của Augmex Duo là 1750 mg amoxicillin/250 mg acid clavulanic khi dùng hai lần mồi ngày và 2625 mg amoxicillin/375 mg acid clavulanic khi dùng ba lần mỗi ngày. Đối với trẻ < 40 kg, liều dùng tối đa hàng ngày của Augmex Duo là 1000-2800 mg amoxicillin/143-400 mg acid clavulanic.

Thời gian điều trị nên được quyết định tùy vào đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn (như viêm tùy xương) cần phải điều trị dài ngày hon. Không nên kéo dài điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại lợi ích và nguy cơ của việc điều trị này.

Người lớn và tré em > 40 kg

Liều tiêu chuẩn (cho tất cả các chỉ định): 875 mg/125 mg hai lần mỗi ngày;

Liều cao hơn (đặc biệt cho nhũng bệnh nhiễm khuẩn như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn đường tiết niệu): 875 mg/125 mg ba lần mồi ngày. Trẻ em < 40 kg

25 mg/3,6 mg/kg/ngày đến 45 mg/6,4 mg/kg/ngày chia làm 2 lần trong ngày.

Lên đến 70 mg/10 mg/kg/ngày chia làm 2 lần mỗi ngày có thể được cân nhắc với một số nhiễm khuẩn (như viêm tai giữa, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới).

Vì không thể chia nhỏ viên thuốc, trẻ em cân nặng dưới 25 kg không nên dùng thuốc Augmex Duo dạng viên.

Bảng bên dưới liệt kê liều hấp thu (mg/kg cân nặng cơ thể) trên trẻ em cân nặng 25 kg đến 40 kg khi sử dụng duy nhất 1 viên 875mg/125 mg.

Cân nặng cơ thể [kg] 40 35 30 25 Liều thuốc cho một lần uống theo khuyến cáo [mg/kg cân nặng cơ the]
Amoxicillin hấp thu [mg/kg cân nặng cơ thê] trên mỗi liều dùng (1 viên nén bao phim) 21,9 25,0 29,2 35,0 12,5 – 22,5 (tối đa 35)
Acid clavulanic hâp thu [mg/kg cân nặng cơ the] trên mỗi liều dùng (1 viên nén bao phim) 3,1 3,6 4,2 5,0 1,8-3,2 (tối đa 5)

Trẻ em dưới 6 tuổi hay cân nặng thấp hơn 25 kg nên được điều trị bằng thuốc kháng sinh dạng hỗn dịch hay bột pha uống.

Người cao tuổi

Không cần thiết phải chỉnh liều.

Suy giảm chức năng thân

Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30 ml/phút. Đối với bệnh nhân có mức thải trừ creatinin thấp hơn 30 ml/phút, không nên dùng Augmex Duo. Suy giảm chức năng gan

Thận trọng khi cho liều thuốc và nên kiểm tra chức năng gan định kỳ.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Augmex Duo

  • Mẫn cảm với hoạt chất, các thuốc nhóm penicillin hay bất kì thành phần tá dược nào.
  • Tiền sử vàng da/ suy giảm chức năng gan do amoxicillin/acid clavulanic.
  • Tiền sử mẫn cảm nghiêm trọng xảy ra tức thời (như sốc phản vệ) với các thuốc nhóm beta- lactam khác (như cephalosporin, carbapenem hay monobactam)

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Augmex Duo

 Girlvag, điều trị viêm âm đạo gây nên do các vi khuẩn nhạy cảm
Chỉ định của Thuốc Girlvag Thuốc Girlvag được chỉ định điều trị viêm âm đạo hỗn...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc Augmex Duo, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trước khi bắt đầu điều trị với amoxicillin/acid clavulanic, nên hỏi kỹ bệnh nhân về tiền sử dị ứng với các penicillin, cephalosporin hay các thuốc nhóm beta-lactam khác.
  • Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) ở những bệnh nhân điêu trị băng penicillin. Những phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin và những người có cơ địa dị ứng. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngưng dùng amoxicillin/acid clavulanic và thay thế bằng kháng sinh khác.
  • Trong trường hợp chắc chắn rằng vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin, nên cân nhắc chuyển từ amoxicillin/acid clavulanic sang amoxicillin theo như các nguồn khuyến cáo chính thống.
  • Không nên dùng Augmex Duo khi có nguy cơ cao cho thấy vi khuẩn đã giảm nhạy cảm hoặc đề kháng với các thuốc nhóm beta-lactam không qua trung gian beta-lactamase nhạy cảm với ức chế của acid clavulanic. Không nên dùng thuốc này để điều trị nhiễm khuẩn do s.pneumoniae đề kháng penicillin.
  • Thuốc có thể gây co giật ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hay bệnh nhân dùng liều cao.
  • Tránh dùng amoxicillin/acid clavulanic nếu nghi ngờ bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm do có sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này khi dùng amoxicillin.
  • Dùng đồng thời allopurinol trong khi điều trị với amoxicillin có thê làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng dị ứng trên da.
  • Dùng trong thời gian dài đôi khi có thể gây tăng sinh các chủng vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Việc xuất hiện vết ban đỏ toàn thân có sốt kèm mụn mủ khi bắt đầu điều trị có thể là dấu hiệu của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Phải ngưng dùng Augmex Duo và chống chi định dùng amoxicillin sau đó.
  • Nên thận trọng khi sử dụng amoxicillin/acid clavulanic trên những bệnh nhân có biểu hiện suy gan
  • Đã có báo cáo về tác hại trên gan chú yêu xảy ra ở nam giới và người lớn tuổi và có liên quan đến việc điều trị trong thời gian dài. Rất hiếm khi có báo cáo tác hại trên gan ở trẻ em. ở tất cả các đối tượng bệnh nhân, dắu hiệu và triệu chứng thường xảy ra trong khi điều trị hay ngay sau khi kết thúc điều trị nhưng trong một số trường họp không có biểu hiện rõ ràng đến vài tuần sau khi kết thúc điều trị. Tình trạng gan có thể hồi phục sau đó. Tác hại trên gan có the nghiêm trọng và cực kì hiếm có báo cáo về ca tử vong. Các tác hại này thường xảy ra trên những bệnh nhân đang có bệnh nặng hoặc đang dùng đồng thời các thuốc được biết là có tác động có hại trên gan. Viêm ruột có liên quan đến việc dùng kháng sinh đã được báo cáo trên hâu hêt các kháng sinh bao gồm cả amoxicillin và mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đen nguy cơ đe dọa tính mạng. Vì vậy, cần phải chuẩn đoán trên nhũng bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị. Neu viêm ruột xảy ra, nên ngưng sử dụng amoxicillin/acid clavulanic ngay lập tức, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để tiến hành liệu pháp điều trị thích hợp. Chống chỉ định thuốc làm giảm nhu động ruột trong trường hợp này.
  • Khi điều trị kéo dài, phải đánh giá định kỳ chức năng các cơ quan bao gồm chức năng gan, thận và chức năng tạo máu.
  • Hiếm khi có báo cáo về việc kéo dài thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng amoxicillin/acid clavulanic. Nên theo dõi thích họp khi dùng chung với các thuốc chống đông máu. Có thê cần phải điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức chống đông mong muốn.
  • Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giám bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu xảy ra ờ những bệnh nhân điều trị bằng đường tiêm truyền. Khi dùng liều cao amoxicillin, cần duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiêu đào thài đê làm giảm khả năng gây ra tinh thể amoxicillin niệu. Đối với bệnh nhân đặt ống thông bàng quang, nên thường xuyên kiểm tra tình trạng thông suốt của ống.
  • Trong khi điều trị với amoxicillin, nên dùng phương pháp enzym glucose oxidase để xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bởi vì kết quả dương tính giả có thể xảy ra với phương pháp không dùng enzym.
  • Acid clavulanic trong Augmex Duo có thể gây ra việc gắn kết không đặc hiệu của màng tế bào hồng cầu với IgG và albumin, gây ra kết quả dương tính giả cho xét nghiệm Coomb’s.
  • Đã có báo cáo về kết quả dương tính khi dùng xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA trên những bệnh nhân dùng amoxicillin/acid clavulanic nhưng sau đó được khẳng định là không bị nhiễm Aspergillus. Đă có báo cáo về phản ứng chéo các polyfuranoses và polysaccharides không phải của nấm Aspergillus với xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA. Vì vậy kết quả dưong tính trên những bệnh nhân dùng amoxicillin/acid clavulanic nên được khẳng định bằng các phương pháp chuẩn đoán khác.

Sử dụng Thuốc Augmex Duo cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình mang thai, sự phát triên của phôi thai/bào thai, sự sinh nở hay sự phát triên của con non sau khi sinh. Dữ liệu hạn chế của việc sử dụng amoxicillin/acid cỉavulanic trong thời kỳ mang thai trên người không cho thây nguy cơ dị tật bâm sinh. Trong một nghiên cún trên những phụ nữ sinh non do vỡ màng ối trước kỳ, có báo cáo ràng việc dùng amoxicillin/acid clavulanic để phòng nhiễm khuân có thê liên quan với việc tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Do đó nên tránh dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, trừ trường hợp bác sĩ cho là cần thiết.

Phụ nữ cho con bú

Cả hai hoạt chất đều tiết vào sữa mẹ (không rõ tác động của acid clavulanic trên trẻ bú sữa mẹ). Kết quả là tiêu chảy và nhiễm nấm màng nhầy có thể xảy ra trên trẻ bú sữa mẹ, do đó có thể phải ngưng cho trẻ bú. Cũng cân xem xét nguy cơ nhạy cảm với thuốc. Chỉ nên dùng amoxicillin/acid clavulanic khi đang cho con bú sau khi đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ của việc điều trị.

Ảnh hưởng của Thuốc Augmex Duo lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có các nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn (như phản ứng quá mẫn, chóng mặt, co giật) có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến khả nâng lái xe và vận hành máy móc

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Augmex Duo

Methotrexat

  • Các penicillin có thể giảm bài tiết methotrexat làm tăng nguy cơ ngộ độc thuốc.

Mycophenolat mofetil

  • Ở nhũng bệnh nhân dùng mycophenolat mofetil, đã có báo cáo VC việc giảm khoảng 50% nồng độ trước liều tiêp theo của chât chuyển hóa có hoạt tính mycophenolic acid (MPA) sau khi bắt đầu dùng amoxicillin và acid clavulanic đường uống. Sự thay đồi mức nồng độ trước liều tiếp theo có thê không phản ánh chính xác lượng thuốc MPA tác động trên cơ thể. Vì vậy, không cần thiết phải chỉnh liều mycophenolat mofetil nếu không xảy ra bất thường chức năng mô ghép. Tuy nhiên, cần phải theo dõi lâm sàng trong quá trình điều trị kết hợp và thời gian ngăn sau khi ngưng điều trị kháng sinh.

Thuốc chống đông máu đường uống

  • Các thuốc chống đông đường uống và kháng sinh nhóm penicillin được sử dụng thực tế mà chưa có các báo cáo về tương tác thuốc. Tuy nhiên, đã có nhũng bài báo về những trường hợp tăng chỉ số bình thường hóa quốc tế INR ở những bệnh nhân điều trị duy trì với

acenocoumarol hay warfarin và trải qua một đợt điều trị với amoxicillin. Nếu phải dùng chung 2 loại thuốc này, cần phải theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hay chỉ số bình thường hóa quốc tế khi bắt đầu dùng thêm hay ngưng dùng amoxicillin. Ngoài ra, có thể cần thiết phải điều chỉnh liều của thuốc chống đông máu đường uống.

Probenecid

  • Không khuyến cáo dùng thuốc chung với probenecid. Probenecid làm giảm đào thải amoxicillin tại ông thận. Dùng chung với probenecid có thê làm tăng cao và kéo dài mức nồng độ amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic.

Tác dụng phụ của thuốc Augmex Duo

Trong quá trình sử dụng Augmex Duo thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Rất thường gặp, ADR > 1/10

  • Rối loạn đường tiêu hóa: Tiêu chảy.

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

  • Rối loạn đường tiêu hóa: Buồn nôn (Buồn nôn thường xày ra khi uống những liều cao hơn. Nếu phản ứng đường tiêu hóa xảy ra, có thể giảm bớt triệu chứng bằng cách uống thuốc trong bữa ăn), nôn.
  • Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Nhiễm nấm Candida niêm mạc da.

ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100 ‘

  • Rối loạn đường tiêu hóa: Khó tiêu.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn gan mật: Tăng AST và/hoặc ALT (Đã ghi nhận mức tăng vừa phải nồng độ AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam, nhưng chưa rõ ý nghĩa của hiện tượng này).
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ban trên da, ngứa, mày đay.

Hiếm gặp, 1/10000 <ADR < 1000

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tế bào máu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu), giảm tiểu cầu.

Rối loạn da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng.

Chưa rõ tần suất (không thể ước lượng dựa trên các dừ liệu có sẵn)

  • Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận mô kẽ, tinh thể niệu
  • Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Tăng sinh cùa các chủng không nhạy cảm.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phù do thần kinh mạch máu, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch máu do quá mẫn.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Tăng động có hồi phục, co giật, viêm màng nào vô khuẩn.
  • Rối loạn gan mật: Viêm gan, vàng da ứ mật (Đã ghi nhận với các loại penicillin và cephalosporin khác).
  • Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại từ mô biểu bì do nhiễm độc, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm tróc da có bọng nước.
  • Rối loạn đường tiêu hóa: Viêm ruột liên quan đen kháng sinh (bao gồm viêm ruột màng giá và viêm ruột xuất huyết), lưỡi lông đen.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng và dấu hiệu của quá liều

Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh the amoxicillin niệu , và trong vài trường hợp dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng thuốc liều cao.

Đã có báo cáo amoxicillin ket tinh trong ống thông bàng quang, chủ yếu sau khi tiêm truyền tĩnh mạch liều cao. Nên thường xuyên kiêm tra tình trạng ống thông bàng quang.

Điều trị

Điều trị các triệu chứng trên đường tiêu hóa với lưu ý về cân bằng nước và điện giải. Amoxicillin/acid clavulanic có thê được loại khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế tác động

Amoxicillin là kháng sinh penicillin bán tông hợp (kháng sinh nhóm beta-lactam) có tác dụng ức chế một hoặc nhiều enzym (thường được biết đến như các protein gắn với penicillin, PBPs) trong quá trình sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, đây là một thành phần cấu trúc trong màng tế bào vi khuẩn, ức chế tổng hợp peptidoglycan làm yếu màng te bào, kết quả là tế bào vi khuẩn bị ly giải và chết.

Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi các enzym beta-lactamase sản sinh bởi những vi khuẩn đề kháng và do đó pho tác động của amoxicillin riêng lẻ không bao gồm các vi khuẩn sản sinh ra các enzym này.

Acid clavulanic có cấu trúc beta-lactam gần giống với penicillin. Nó bất hoạt các enzym beta- lactamase nên ngăn chặn việc mât hoạt tính của amoxicillin. Acid clavulanic riêng lẻ không có tác động kháng khuẩn có ý nghĩa lâm sàng.

Mối liên hệ dược động/dược lực

Thời gian trên khoảng nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) được cho là yếu tố quyết định hiệu quả của amoxicillin.

Cơ chế đề kháng

Hai cơ chế đề kháng chính đối với amoxicillin/acid clavulanic là:

Bất hoạt bởi những enzym beta-lactamase của vi khuẩn không bị ức chế bởi acid clavulanic, bao gồm enzym nhóm B, c và D.

Thay đổi cấu trúc PBPs, làm giảm ái lực của tác nhân diệt khuẩn với mục tiêu.

Giảm tính thấm của vi khuẩn hay cơ chế bơm thoát dòng có thể gây ra hay góp phần làm vi khuẩn đề kháng, đặc biệt ở những vi khuẩn gram âm.

Điểm ngắt

Điểm ngắt của nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) cho amoxicillin/acid clavulanic theo khuyến cáo từ ủy ban châu âu vê thử nghiệm kháng sinh đô (EUCAST).

Vi khuẩn Điểm ngắt nhạy cảm (pg/ml)
Nhạy cảm Nhạy cảm trung bình Đề kháng
Haemophilus influenzae’ < 1 – > 1
Moraxella catarrhalis’ < 1 – > 1
Staphylococcus aureus 2 <2 – >2
Staphylococci coagulase âm tính2 <0,25 >0,25
Enterococcus’ <4 8 >8
Streptococcus A, B, c, <0,25 – >0,25
Streptococcus pneumoniae5 <0,5 1-2 >2
Enterobacteriaceae1 ‘4 – – >8
Vi khuẩn kị khí gram âm1 <4 8 >8
Vi khuẩn kị khí gram dương1 <4 8 >8
Điểm ngắt của các chủng không phân loại1 <2 4-8 >8
  1. Giá trị báo cáo là cho nồng độ amoxicillin. Với mục đích đánh giá mức độ nhạy cảm, nồng độ của acid clavulanic được co định là 2 mg/1.
  2. Giá trị báo cáo theo nồng độ oxacillin.
  3. Giá trị trong bảng dựa trên diêm ngắt của ampicillin.
  4. Điểm ngắt đề kháng R>8 mg/1 đàm bảo ràng tất cả các chủng phân lập với các cơ chế đề kháng được báo cáo là không nhạy cảm.
  5. Giá trị điểm ngắt trong bảng dựa trên điểm ngắt của benzylpenicillin.

Tần suất để kháng có thể thay đổi theo vị trí địa lý và theo thời gian cho môi chủng vi khuẩn, cần tham khảo thêm thông tin về mức đề kháng tại địa phương, đặc biệt khi điều trị những nhiễm khuẩn nghiêm trọng.

Những chủng thường nhay cảm
Vi khuẩn gram dưong hiếu khí
Enterococcus faecalis Gardnerella vaginalis

Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin)£ Coagulase-negative staphylococci (nhạy cảm với methicillin) Streptococcus agalactiae

Streptococcus pneumoniaeỵ

Streptococcus pyogenes và các chủng beta-haemolytic streptococci khác Nhóm Streptococcus viridans

Vi khuẩn gram âm hiếu khí

Capnocytophaga spp. Eikenella corrodens Haemophilus influenzae2

Moraxella catarrhalis Pasteurella multocida Nhũng chủng vi khuẩn kị khí

Bacteroides fragilis Fusobacterium nucleatum Prevotella spp.
Những chủng có thể đề kháng
Vi khuẩn gram dương hiếu khí
Enterococcus faecium $ Vi khuan gram âm hiếu khí
Escherichia co li

Klebsiella oxytoca

Klebsiella pneumoniae ‘

Proteus mirabilis

Proteus vulgaris

Những chùng đề kháng tự nhiên
Những chủng vi khuẩn gram âm hiếu khí
Acinetobacter sp.

Citrobacter freundii Enterobacter sp.

Legionella pneumophila Morganella morganii Providencia spp.

Pseudomonas sp.

Serratia sp.

Stenotrophomonas maltophilia Nhũng chủng vi khuẩn khác

Chlamydophila pneumoniae Chlamydophiỉa psittaci Coxiella burnetti Mycoplasma pneumoniae
$ Nhạy cảm trung bình nếu không đề kháng.

£ Tất cả các chủng staphylococci đề kháng methicillin đều đề kháng với amoxicillin/acid clavulanic

  1. Streptococcus pneumoniae đề kháng với penicillin không nên điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic.
  2. Những chủng giảm nhạy cảm đã được báo cáo ở một sổ nước châu Âu với tần suất lớn hon 10%.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Amoxicillin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai hoạt chất đều được hấp thu tốt và nhanh chóng qua đường uống. Sau khi uống, amoxicillin và acid clavulanic có sinh khả dụng khoáng 70%. Đặc tính của cả hai hoạt chất trong huyết tưong là như nhau và thời gian để đạt được mức nồng độ đinh trong huyết tương (Tmax) của mỗi chất là khoảng 1 giờ.

Các kết quả nghiên cứu dược động học trên những người tình nguyện khỏe mạnh, trong đó amoxicillin/acid clavulanic (500mg/125mg dùng ba lần mỗi ngày) được uống khi đói được trình bày trong bảng dưới đây.

Các thông số dược động trung bình (± SD)
Liều Cmax T *

1 max

AUC (0-24h) T 1/2
(mg) (pg/ml) (h) (pg.h/ml) (h)
Amoxicillin
son 7,9 1,5 53,5 1,15
Jvv ±2,26 (1,0-2,5) ±8,87 ±0,20
Acid Clavulanic
1 ?s 2,40 1,5 15,72 0,98
1 2— ± 0,83 (1,0-2,0) ±3,86 ±0,12
AMX – amoxicillin, AC – Acid clavulanic
* Trung bình (khoảng)

Nồng độ huyết thanh của amoxicillin và acid clavulanic khi uống phối hợp amoxicillin/acid clavulanic là tương tự như khi uống amoxicillin và acid clavulanic riêng lẻ ở cùng mức liều. Phân bố

Khoảng 25% tổng lượng acid clavulanic trong huyết tương và 18% tổng lượng amoxicillin trong huyêt tương gắn kết với protein. Thê tích phân bố biêu kiến là khoảng 0,3-0,4 1/kg cho amoxicillin và khoảng ,2 1/kg cho acid clavulanic.

Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, cả amoxicillin và acid clavulanic được tìm thấy trong mật, bàng quang, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ. Amoxicillin không phân bổ nhiều vào dịch não tủy.

Từ những nghiên cứu trên động vật, không thấy có bằng chứng về sự tồn lưu của nhũng dẫn chất của thuốc đoi với cả hai hoạt chất. Cũng như hầu hết các penicillin, amoxicillin có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Lượng nhỏ acid clavulanic cũng được tìm thấy trong sữa mẹ.

Cả amoxicillin và acid clavulanic đều có thể đi qua hàng rào nhau thai.

Chuyển hóa

Amoxicillin một phần được tiết vào nước tiểu dưới dạng chất không có hoạt tính acid penicilloic với lượng khoáng 10 đến 25% liều ban đầu. Phần lớn acid clavulanic được chuyển hóa và thải trừ qua nước tiều và phân, và qua đường thở dưới dạng khí carbon dioxyd.

Thải trừ

Đường thải trừ chính của amoxicillin là qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ qua thận và ngoài thận.

Amoxicillin/acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình khoảng một giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình khoảng 25 1/h ở những người khỏe mạnh. Khoảng 60 đến 70% amoxicillin và khoảng 40 đến 65% acid clavulanic thải trừ dưới dạng không đổi qua đường nước tiểu suốt 6 giờ đầu tiên sau khi uống 1 liều đon viên 500mg/125mg. Các nghiên cứu khác nhau tìm thấy lượng thải trừ qua đường nước tiểu là khoảng 50-85% đối với amoxicillin và 27-60% đối với acid clavulanic trong vòng 24 tiếng. Trong trường hợp acid clavulanic, phần lớn lượng thuốc được thải trừ trong 2 giờ đầu sau khi dùng thuốc.

Dùng chung với probenecid làm chậm thải trừ amoxicillin nhưng không làm chậm thải trừ acid clavulanic qua thận.

Tuổi

Thời gian bán thải của amoxicillin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi là tương tự với trẻ lớn hơn và người trường thành. Đối với trẻ nhỏ (bao gồm cả trẻ sinh thiếu tháng) mới sinh trong vòng một tuần, không nên cho dùng quá 2 lần một ngày bởi vì sự thải trừ qua thận còn chưa hoàn chỉnh. Bởi vì người lớn tuổi thường có chức năng thận suy giảm, nên thận trọng khi lựa chọn liều theo dõi chức năng thận nếu cần thiết.

Giới tính

Sau khi uống amoxicillin/acid clavulanic ở những người nam và nữ khỏe mạnh, giới tính không ảnh hưởng đáng kế lên dược động học của amoxicillin hay acid clavulanic.

Suy thận

Độ thanh thải toàn phần của amoxicillin/acid clavulanic trong huyết thanh giảm tương ứng với mức suy giảm chức năng thận. Sự suy giảm mức thải trừ thuốc của amoxicillin rõ rệt hơn so với acid clavulanic, bởi vì amoxicillin thải trừ qua thận nhiều hơn. Do đó liều ở bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức amoxicillin trong khi vẫn duy trì mức acid clavulanic phù hợp

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Augmex Duo

  • Không nên dùng Thuốc Augmex Duo quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Augmex Duo

Thuốc Augmex Duo được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim hình thuôn dài, màu trắng đến trắng nhạt, hai mặt có khắc chữ “AU”. Bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu xanh, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Augmex Duo tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Augmex Duo

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Augmex Duo mua ở đâu

Thuốc Augmex Duo có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Augmex Duo giá bao nhiêu

Thuốc Augmex Duo có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-22420-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Korea United Pharm; Inc.

25-23; Nojanggongdan-gil; Jeondong-myeon; Sejong-si Korea

Xuất xứ

Korea

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)