X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 594110072523
  • (SĐK cũ: VN-20700-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 03/04/2028
Tên thuốc
  • Axuka
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 64844/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 11/10/2021
Hoạt chất
  • Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin natri) 1000mg; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 200mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 226/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 03/04/2023
Đợt cấp
  • 113
Dạng bào chế
  • Bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 50 Lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công Ty TNHH Dược Phẩm Do Ha
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 30 tập thể Trần Phú, ngõ 105, đường Nguyễn Phong Sắc, tổ 16 phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: S.C. Antibiotice S.A.
  • Nước: Romania
  • Địa chỉ: Str. Valea Lupului nr. 1, Iasi, Jud. Iasi, cod 707410
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Axuka 1000mg/200mg điều trị nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn nha khoa, nhiễm khuẩn hô hấp

1161 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Romani
Quy cách Hộp 50 lọ
Thương hiệu S.C Antibiotice S.A
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20700-17
Nhà sản xuất S.C. Antibiotice S.A.
Hoạt chất Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin natri) 1000mg; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 200mg
Thành phần ,

Axuka 1000mg/200mg các chế phẩm amoxicilin + elavulanat được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn sau: Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ….

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng của Axuka 1000mg/200mg

Axuka 1000mg/200mg, Các chế phẩm amoxicilin + elavulanat được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn sau:

Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chứng H. influenzae va Branhamella catarrbalis san sinh beta – lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản.

Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục bởi các chứng E.coli Klebsiella và Enterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.

Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.

Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhiễm khuẩn sản khoa (nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn do sẩy thai), nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuân máu, viêm phúc mạc, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày – ruột, tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Axuka 1000mg/200mg

Amoxicilin natri tương đương với Amoxieilin 1000 mg, Kali elavulanat tương đương với Acid clavulanic 200 mg

Tá dược: Không có

Hướng dẫn sử dụng Axuka 1000mg/200mg

Cách sử dụng:

Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiếm tra xem xét lại cách điều trị. Thuốc chi tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, không tiêm bắp. Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm trong 3 phút, tiêm truyền khoảng 30 phút. Chỉ pha dung dịch trước khi tiêm.

Dung dịch đã pha phái được bảo quản trong diêu kiện vô trùng. Phải kiểm tra các tiều phân lạ trước khi dùng. Chi dùng khi dung dịch trong và không có tiểu phân lạ. Phần dung dịch không dùng hết phải được vứt bỏ. Chỉ dùng 1 lần duy nhất.

Cách pha: Pha với nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid pha tiêm 0,9. Để tiêm truyền, có thế dùng dung dịch natri lactat (M/6), dung dịch Ringer hoặc Hartmann. Không được pha với các dung dịch chứa glucose, natri bicarbonat hoặc dextran. Nói chung, không nên trộn thuốc trong cùng bơm tiêm hoặc bình tiêm truyên với 1 thuốc khác, nhất là corticoid hoặc aminoglycosid. Thuốc tương kỵ với hydrocortison succinat, dung dịch acid amin, dịch thủy phân protein, nhũ dịch lipid, neosynephrin hydroclorid, dung dịch manitol.

Độ bền của dung dịch chế phẩm phụ thuộc theo nồng độ. Vì vậy, sau khi pha, phải dùng ngay. Phải tuân thù thể tích pha, cách pha và thời hạn dùng như trong bảng sau “Cách dùng thuốc tiêm”

Bảng: Cách dùng thuốc tiêm

Lọ Cách dùng Thể tích pha (mi) Thời gian tối đa từ sau khi pha cho tái khi tiêm xong (phút)
Người lớn và trẻ em > 50 kg Tiêm tĩnh mạch trực tiêp rất chậm: 3 phút 20 15
1g/200mg Tiêm truyền 30 phút 50 60

Liều dùng tham khảo:

Liều thông thường cho người lớn và trẻ em > 50 kg: Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh dung dịch sau khi pha 1 lọ Axuka, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể hoặc tăng liều tiêm (cứ 6 giờ tiêm 1 lần). Không bao giờ vượt quá 200 mg acid clavulanic cho mỗi lần tiêm và 1200 mg acid clavulanic trong 24 giờ.

Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 1 liều duy nhất 1 g/200 mg + 1 g amoxicilin vào lúc gây tiền mê. Neu phẫu thuật kéo dài trên 4 giờ, tiêm tiếp theo 1 liều 1 g/200 mg.

Bệnh nhân bị bệnh gan: Có thể bác sĩ sẽ yêu cầu lây máu đế kiếm tra chức năng gan. , ’

Bệnh nhân bị bệnh thận: Bác sĩ có thể sẽ giảm liều xuống. Axuka® bột pha tiêm tĩnh mạch không phù hợp để dùng cho trẻ em < 50 kg.

Người lớn và trẻ em > 50 kg với chức năng thận bình thường:

Nhiễm khuẩn thông thường: 1 lọ Axuka®, mỗi lần cách nhau 8 giờ, tiêm tĩnh mạch chậm (thời gian tiêm ít nhất 3 phút).

Liều lượng cho người suy giảm chức năng thận:

Sự thải trừ cúa amoxicilin/acid clavulanic bị chậm lại ở những người bị suy giảm chức năng thận. Tùy thuộc vào mức độ suy thận mà liều hàng ngày không được vượt quá giới hạn sau:

Tốc độ lọc cầu thận (ml/phút) Người lớn và trẻ em > 50kg
10-30 Liều khởi đàu 1000mg/200mg, sau dó 500mg/100mg x 2 lần/ngày
< 10 Liều khởi đầu 1000mg/200mg, sau đó 500mg/100mg X 1 lần/ngày
Lọc máu Liều khởi đầu 1000mg/200mg, tiếp theo 500mg/100mg X 1 lần/ngày và 500mg/100mg sau khi lọc máu

Chống chỉ định sử dụng Axuka 1000mg/200mg

Dị ứng với nhóm beta – lactam (các penicilin, và cephalosporin).

Chống chỉ định tiền sử phản ứng quá mẫn nặng (như sốc phản vệ) với bất kỳ kháng sinh beta lactam nào khác (như cephalosporin, carbapenem, monobactam). Tiền sử vàng da/suy gan do dùng amoxicilin/acid clavulanic hay các penicilin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Axuka 1000mg/200mg

Thuốc Klamentin 250/31.25mg điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn đường hô hấp
Thuốc Klamentin 250/31.25mg là gì Klamentin 250/31.25mg là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ...
0₫

Trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin/acid clavulanic, cần phải có xem xét xem trước đây bệnh nhân đã từng có phàn ứng quá mẫn khi điều trị với penicilin, cephalosporin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác hay chưa.

Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (phản ứng phàn vệ) đã dược báo cáo ở bệnh nhân diều trị với penicilin. Những phản ímg này có nhiều khả năng xảy ra ở những người có tiền sừ quá mẫn với penicilin và những người có cơ địa dị ứng. Neu phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngưng điều trị với amoxicilin/acid clavulanic và dùng phương pháp điều trị khác thay thế thích hợp.

Trong trường hợp xác định được bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin thì cần phải xem xét đổi từ dạng kết hợp amoxicilin/acid clavulanic sang dạng đơn chất amoxicilin.

Dạng kết hợp 2 thành phần amoxiciiin/acid clavulanic này có thể không phù hợp để dùng khi có nhiều khả năng là các vi khuẩn được cho là nguyên nhân gây bệnh đề kháng các thuốc beta-lactam không thông qua trung gian của các chủng nhạy cảm với men beta-lactamase là các chủng bị ức chế bởi acid clavulanic. Do không có số liệu cụ thể về thời gian nồng độ thuốc trong máu cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) và số liệu của các dạng bào chế đường uống tương tự chỉ nằm ở ngưỡng chấp nhận tối thiểu, dạng kết hợp này (không bổ sung liều amoxicilin) có thể không phù hợp để điều trị s. pneumoniae kháng penicilin.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc ở những bệnh nhân dùng liều cao có thể bị co giật.

Cần tránh dùng dạng kết hợp amoxicilin/acid clavulanic nếu nghi ngờ bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đơn nhân vì đã có một trường hợp phát ban dạng sởi do dị ứng thuốc có liên quan đến việc sử dụng amoxicilin.

Dùng đồng thời allopurinol trong khi điều trị với amoxicilin có thể làm tăng khả năng xảy ra phản ứng dị ứng trên da.

Sử dụng kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh những vi khuẩn không nhạy cảm.

Sự xuất hiện ở giai đoạn khởi phát điều trị triệu chứng ban dở sốt toàn thân đi kèm với nổi mụn mủ có thể là triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Phải ngưng dùng amoxicilin/acid clavulanic và chống chỉ định dùng amoxicilin sau đó.

Phải cẩn thận khi dùng amoxicilin/acid clavulanic ở bệnh nhân có dấu hiệu suy gan.

Đã có báo cáo xuất hiện các biến chứng trên gan chủ yếu ở nam giới và người cao tuổi và có thể liên quan đến việc sử dụng thuốc kéo dài. Biến chứng này rất hiếm xảy ra trên trẻ em. Trên tất cả các nhóm tuổi, dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra trong hoặc ngay sau khi điều trị nhưng một số trường hợp có thể không rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngừng điều trị. Các biến chứng này thường có thể điều trị được.

Các biến chứng trên gan có thể nghiêm trọng và trong một số trường hợp cực kì hiếm gặp đã xảy ra tử vong. Các trường hợp này hầu như luôn xảy ra ở những bệnh nhân đã mắc bệnh nghiêm trọng từ trước hoặc dùng đồng thời với thuốc đã biết có khả năng gây hại cho gan.

Đã có báo cáo về bệnh viêm đại tràng liên quan đến việc sử dụng hầu hết các thuốc kháng sinh bao gồm cà amoxicilin và có thể ở mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, phải xem xét chẩn đoán biến chúng này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng bất cứ kháng sinh nào. Nếu bị viêm đại tràng do sù dụng kháng sinh, phải dừng uổng amoxicilin/acid clavulanic ngay lập tức. Bác sĩ sẽ xem xét đê áp dụng biện pháp điều trị phù họp khác. Trong trường hợp này, chống chì định dùng thuốc làm giảm nhu động ruột.

Nếu điều trị kéo dài thì nên kiểm tra định kỳ chức năng các cơ quan trong cơ thể, bao gồm chức năng gan, thận và chức năng hệ thống tạo máu.

Hiếm có báo cáo về hiện tượng thời gian prothrombin bị kéo dài ở các bệnh nhân dùng thuốc amoxicilin/acid clavulanic. Phải theo dõi cẩn thận khi dùng đồng thời với thuốc chống đông máu. Có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông máu đường uống để duy trì nồng độ thuốc chống đông máu cần thiết cho việc điều trị.

Ở bệnh nhân suy thận, liều cần được điều chỉnh theo mức độ suy thận (xem phần liều lượng và cách dùng)

Ở bệnh nhân có lượng nước tiểu giảm, rất hiếm khi thấy bệnh nhân bị tiếu ra tinh thể, nếu có thì chù yếu là ở bệnh nhân dùng thuốc đường tiêm. Trong khi dùng amoxicilin liều cao, bệnh nhân cần duy trì uống đủ nước hoặc ăn thức ăn có đủ lượng chất lỏng cần thiết để đảm bảo lượng nước tiểu không quá ít để làm giảm khà năng kết tinh amoxicilin trong nước tiểu. Ở bệnh nhân dùng ống thông bàng quang, phải thường xuyên kiểm tra xem đường tiểu có bị tắc không.

Khi đang điều trị bằng amoxicilìn, phải sử dụng phương pháp thử enzym glucose oxidase bất cứ khi nào cần xét nghiệm sự có mặt cúa glucose trong nước tiểu vì kết quả dương tính giả có thể xảy ra với phương pháp thử không dùng enzym.

Sự có mặt của acid clavulanic trong dạng kết hợp amoxicilin/acid clavulanic có thê gây ra sự kết họp không đặc hiệu giữa IgG và albumin qua màng tế bào hồng cầu dẫn đến kết quả thử nghiệm Coombs dương tính già.

Đã có báo cáo về kết quả xét nghiệm dương tinh sừ dụng thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA ở những bệnh nhân đang dùng amoxicilin/acid clavulanic và sau đó phát hiện thấy bệnh nhân không bị nhiễm vi nấm Aspergillus. Đã có báo cáo có phản ứng chéo với các polysaccharid và polyfurano không nhiễm vi nấm Aspergillus khi sử dụng thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Mtyengillus E1A. Do đó, nên xem xét cẩn thận néu thấy có kết quá xét nghiệm dương tính ở bệnh nhân đang dùng amoxicilin/acid clavulanic và phải làm thêm xét nghiệm với phương pháp thử khác trước khi có kết luận cuối cùng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Một vài trường hợp dùng thuốc ở phụ nữ có thai không thay tác dụng phụ của amoxicilin/acid clavulanic đối với người mẹ hoặc ảnh hường tới sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu trên phụ nữ bị vỡ ối sớm dùng amoxicilin/acid clavulanic để diều trị dự phòng có thể làm tăng nguy cơ bị viêm ruột ở trẻ sơ sinh. Để thận trọng, chỉ nên dùng amoxicilỉn/acid clavulanic cho phụ nữ có thai sau khi bác sĩ cân nhắc kỹ hiệu quả/rủi ro.

Phụ nữ cho con bú:

Một lượng nhỏ thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ, có thể gây tiêu chảy và tưa lưỡi cho tré bú mẹ. Do đó trong một vài trường hợp có thể cần ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

Tương tác giữa thuốc Axuka 1000mg/200mg với các thuốc khác

Probenecid: Dùng cùng lúc với amoxicilin và acid clavulanic sẽ làm chậm tốc độ bài tiết amoxicilin ở ống thận khiến nồng độ amoxicilin trong máu tăng cao và kéo dài. Tuy nhiên việc dùng cùng lúc probenecid với phối hợp amoxicilin và kali clavulanat không ảnh hưởng đến diện tích bên dưới đường cong biểu diễn tương quan giữa thời gian và nồng độ thuốc ttong máu (AUC), thời gian bán hùy hay nồng độ đỉnh của acid clavulanic trong máu.

Allopurinol: Tỉ lệ phát ban da tăng lên đã được báo cáo ở bệnh nhân tăng acid uric máu được cho dùng allopurinol cùng lúc với amoxicilin hoặc ampicilin. Vì vậy, các bác sĩ lâm sàng đề nghị nếu có thể thì nên tránh dùng cùng lúc những thuốc này.

Các kháng sinh như macrolid, tetracyclin; có thể làm giảm hiệu quả cùa amoxicilin/acid clavulanic.

Methotrexat: làm tâng độc tính của methotrexat.

Thuốc chống đông máu dạng coumarin: làm tăng xu hướng chày máu.

Thuốc tránh thai dạng uống: làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai dạng uống.

Không được dùng disulfiram đồng thời với Axuka.

Thay đổi giá trị cận lâm sàng:

Xét nghiệm glucose niệu: Nồng độ penicilin trong nước tiểu cao có thể gây nên kết quả xét nghiệm dương tính giả hoặc các kết quà xét nghiệm tăng sai lệch khi áp dụng xét nghiệm theo phương pháp khử đồng (Benedict’s, Clinitest, hoặc Fehling’s). Xét nghiệm tìm glucose bằng kỹ thuật men (Clinỉstix hoặc Testape) thì không bị ảnh hưởng.

Xét nghiệm antiglobulin trực tiếp (Coombs): Kết quả dương tính già có thể xảy ra trong thời gian điều trị với bất kỳ loại penicilin nào.

Xét nghiệm chức năng gan: Gia tăng vừa phải SGOT, SGPT, phosphatase kiềm và bilirubin huyết thanh được ghi nhận ở một số bệnh nhân dùng phối hợp amoxicilin và kali clavulanat.

Mycophenolat mofetil: đã có báo cáo ở bệnh nhân đang dùng mycophenolat mofetil, nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của acid mycophenolic (MPA) giảm khoảng 50% sau khi bắt đầu sử dụng amoxicilin kết hợp với acid clavulanic đường uống. Sự thay đổi nong độ này có thể không thể hiện chính xác sự thay đổi nồng độ MPA trong toàn bộ cơ thể. Vì thế không cần thiết điều chỉnh liều của mycophenolat mofetil nếu không xuất hiện triệu chứng lâm sàng rối loạn chức năng tạng ghép, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ điều trị kết họp và trong thời gian ngắn sau khi điều trị kháng sinh.

Tương kỵ của thuốc

Không được trộn lẫn Axuka® bột pha dung dịch tiêm tĩnh mạch với dung dịch hồn hợp acid amin, nhũ dịch lipid, máu và dung dịch glucose.

Axuka® dung dịch tiêm tĩnh mạch kém bền hơn trong dịch truyền chứa dextran hoặc bicarbonat. Do vậy không trộn thêm dung dịch thuốc đã pha vào các dịch truyền đó mà phải tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-4 phút ngay.

Do amoxicilin làm bất hoạt aminoglycosid trên in vitro, nên tránh trộn lẫn 2 loại thuốc này.

Một số trường hợp có thể bị vấn đục dung dịch khi trộn lẫn với lidocaine. Trường hợp này được khuyến cáo là hủy bỏ thuốc.

Tác dụng phụ của Axuka 1000mg/200mg

Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên 5% số người bệnh; thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Tỷ lệ phản ímg này tăng lên khi dùng liều cao hơn và thường gặp nhiều hơn so với dùng đơn chất amoxicilin.

Thường gặp, ADR > 1 /100

Tiêu hóa: ỉa chảy.

Da: Ngoại ban, ngứa.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Máu: Tăng bạch cầu ái toan.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thê nặng và kéo dài trong vài tháng.

Da: Ngứa, ban đỏ, phát ban.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, co giật, viêm màng não vô khuẩn.

Mạch: Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, phản ứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn, phù Quincke, phù mạch – thần kinh, viêm tắc tĩnh mạch.

Máu: Giảm tiếu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, kéo dài thời gian chảy máu, thời gian prothrombin.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.

Da: Hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.

Thận: Viêm thận kẽ.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Đau bụng, nôn và tiêu chày. Một số ít người bệnh bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ.

Xử trí: Cần ngừng thuốc ngay. Điều trị triệu chứng và hồ trợ nếu can. Neu quá liều xảy ra sớm và không có chống chi định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày. Quá liều dưới 250 mg/kg không gây triệu chứng gì đặc biệt và không cần làm sạch dạ dày. Viêm thận kẽ dẫn đến suy thận thiêu niệu đã xày ra ở một số ít người bệnh dung quá liều amoxicilin. Đái ra linh thể trong một số trường hợp dẫn đến suy thận đã được báo cáo sau quá liều amoxicilin ờ người lớn và trẻ em. cần cung cấp đú nước và điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tinh thể.

Tổn thương thận thường phục hồi sau khi ngừng thuốc. Tăng huyết áp có thể xày ra ngay ở người có chức năng thận tổn thương do giảm đào thải cả amoxicilin và acid clavulanic. Có thế dùng phương pháp thẩm phân máu đê loại bỏ cả amoxicilin và acid clavulanic ra khói tuần hoàn.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng họp thuộc họ beta – lactam có phô diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta – lactamase, do đó không có tác dụng đối với nhùng chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae)

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cẩu trúc beta – lactam gần giống với penicỉlin, có khả năng ức che beta – lactamase do phân lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penícilin và các cephalosporin. Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và reltgeri, mot /so chủng Enterobacter và Providentia kháng thuốc, và cả tụ cầu kháng methicilin cũng kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

Acid clavulanìc giúp cho amoxicilin không bị beta – lactamase phá hủy, đông thời mơ rộng thêm phổ khảng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường dã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilín khác và các cephalosporin. Phổ kháng khuẩn:

Những vi khuẩn gây bệnh sau nhạy cám với phối hợp amoxĩcilin và kali clavulanat:

Vi khuẩn Gram dương:

Staphylococcus aureus (sinh và không sinh beta – lactamase), s. epidermldis (sinh và không sinh beta – lactamase), S. saprophyticus, S. pneumoniae, Enterococcus faecalis và 5. viridans. Trong số những vi khuẩn yếm khí, thuốc có hiệu quả đối với Clostridia, Peptococcus, Peptostreptococcus.

Vi khuẩn Gram âm:

N. gonorrhoea, H influenzae (sinh và không sinh beta – lactamase), Moraxella calarrhalis (sinh và không sinh beta – lactamase), E.coli, p. mirabilis, Klebsiella spp., Salmonella spp., Shigella spp. Trong số những vi khuẩn yếm khí, thuốc tác dụng kháng Bacteroỉdes bao gồm B. fragilis.

Sự đề kháng:

Các vi khuẩn Gram âm sinh beta – lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể loại 1 (ví dụ như: Citrobacter, Enterobacter cloacae, Serratia spp. và Pseudomonas aeruginosa) thường đề kháng với phối hợp amoxicilin và kali clavulanat vì kali clavulanat không ức chế beta – lactamase loại 1.

Đặc tính dược động học

Muối natri của amoxicilin và muối kali của acid clavulanic đều phân tán tốt trong dung dịch nước không chứa acid với độ pH khoảng 5-8.

Amoxicilin: Thể tích phân bố của amoxicilin là khoảng 0.3-0.4 1/kg và gan kết với protein huyết thanh khoảng 17-20%. Amoxicilin đi qua hàng rào nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Amoxicilin được thải trừ phần lớn qua thận và một lượng nhỏ được thài trừ qua mật. Độ thanh thải toàn phần khoảng 250-370 ml/phút.

Acid clavulanic: Thể tích phân bố của acid clavulanic là khoảng 0.2 1/kg và gắn kết với protein huyết thanh khoảng 22%. Acid clavulanic đi qua hàng rào nhau thai và chưa có dữ liệu về sự bài tiết vào sữa mẹ. Nó bị chuyển hoá một phần và khoảng 40% được thải trừ qua thận. Độ thanh thải toàn phần khoảng 260 ml/phút.

Cả amoxicilin và acid clavulanic đều bị loại bỏ khi thẩm phân máu. Thời gian bán thải của amoxicilin/ acid clavulanic khoảng 1 giờ. Khoảng 60 – 70% amoxicilin và khoảng 40 – 65% acid clavulanic được bài xuất qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 6 giờ đầu sau khi dùng thuốc.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Chưa có tài liệu nghiên cứu nào được công bố.

Lý do nên mua Axuka 1000mg/200mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 50 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 150g.

Dạng bào chế: bột pha tiêm.

Thuốc Axuka 1000mg/200mg mua ở đâu

Thuốc Axuka 1000mg/200mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Axuka 1000mg/200mg giá bao nhiêu

Thuốc Axuka 1000mg/200mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 50 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20700-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: S.C Antibiotice S.A.

Địa chỉ: 1 Valea Lupului Street Zip code 707410, Iasi Romani.

Xuất xứ

Romani

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)