X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-31104-18
  • (SĐK cũ: VD-31104-18)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Baczoline-1000
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefazolin (dưới dạng Cefazolin natri) 1 g
Hàm lượng
  • 1 g
Số quyết định
  • 706/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 08/10/2018
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ, 10 lọ, 20 lọ x 1g
Tiêu chuẩn
  • DĐVN IV
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A - Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

BACZOLINE-IOOO, điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn

69 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp x 20 lọ
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-31104-18
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Cefazolin (dưới dạng Cefazolin natri) 1 g
Thành phần

BACZOLINE-1000 chứa cefazolin, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và mô mềm, xương khớp, huyết, nội tâm mạc, đường mật và tiết niệu sinh dục do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc cũng được dùng dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật có nguy cơ cao. Là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo hướng dẫn y tế và dựa trên kháng sinh đồ.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của BACZOLINE-IOOO

Cefazolin được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp do s. pneumoniae, s. pyogenes, Staphylococcus, Klebsiella hoặc H. influenzae. Nhiễm khuẩn da và mô mềm do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes. Nhiễm khuẩn xương và khớp do s. aureus còn nhạy cảm. Một số trường hợp nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc do Staphylococcus và Streptococcus. Một số trường hợp nhiễm khuẩn đường mật và tiết niệu sinh dục do E. coll, Proteus mirabiỉis, Klebsiella, s. aureus. Tuy nhiên tốt nhất vẫn là điều trị theo kháng sinh đồ. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Sử dụng cefazolin trong phẫu thuật có thể làm giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn hậu phẫu ở những người bệnh đang trải qua những phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, hoặc phẫu thuật những vị trí có thể xảy ra nhiễm khuẩn hậu phẫu đặc biệt nghiêm trọng.

Thành phần của BACZOLINE-IOOO

Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm chứa: Thành phần dược chất’. Cefazolin natri tương ứng với cefazolin

Thành phần tá dược: Không.

Hướng dẫn sử dụng BACZOLINE-IOOO

Cách dùng:

Cefazolin được tiêm bắp sâu vào các cơ lớn, tiêm chậm vào tĩnh mạch trong 5 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục 30-60 phút.

Lắc mạnh thuốc tiêm khi pha với dung môi.

Tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: Thêm 2,5ml nước cất pha tiêm vào lọ thuốc để được dung dịch có nồng độ cefazolin khoảng 330mg/ml.

Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục hay gián đoạn: Pha loãng tiếp cefazolin đã pha ở trên với 50- 100 ml của một trong những dung môi tương hợp sau: Nước cất pha tiêm, natri clorid tiêm 0,9%, dextrose tiêm 5% hoặc 10%, dextrose 5% trong natri lactat tiêm, dextrose tiêm 5% có thêm natri clorid tiêm 0,9% hoặc 0,45% hoặc 0,2%, natri lactat tiêm, dung dịch đường nghịch chuyển 5% hay 10% trong nước vô khuẩn để tiêm.

Liều dùng:

Liều dùng được tính theo cefazolin khan.

Người lớn và trẻ vị thành niên (trên 12 tuổi và trên 40kg):

Nhiễm khuẩn gây ra bởi các cầu khuẩn Gram dưong: Nhiễm khuẩn nhẹ: 250-500mg, cách 8 giờ/lần; Nhiễm khuẩn vừa đến nặng: từ 0,5 – 1 g, cách 6-8 giờ/lần; Nịhiễm khuân nặng, đe dọa tính mạng: 1 – l,5g cách 6 giờ/lân, liều tăng tới 12g/ngày đã được dùng nhưng rất ít trường hợp.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Tiêm liều Ig trước khi phẫu thuật 0,5 – 1 giờ. Đối với phẫu thuật kéo dài, tiêm tiếp liều 0,5 – Ig trong khi phẫu thuật. Sau phẫu thuật tiêm liều 0,5 – Ig, 6 – 8 giờ/lần trong 24 giờ hoặc tới 5 ngày cho một số trường hợp (như mô tim hở và ghép cấy các bộ phận chỉnh hình).

Trẻ em trên 1 tháng tuổi:

Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa có thể dùng 25 – 50 mg/kg thể trọng/ngày chia làm 3 hoặc 4 lân/ngày; trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên tối đa 100 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần/ngày.

Dự phòng trước phẫu thuật, 20 – 30mg/kg tiêm tĩnh mạch lúc gây mê (trong giờ trước khi mô).

Trẻ em dưới 1 tháng tuổi: Không có dữ liệu an toàn, không khuyến cáo sử dụng. Nhóm đối tượng này.

Bệnh nhân suy thận: cần giảm liều cho người suy thận.

Chống chỉ định

Người bệnh mẫn cảm với cefazolin natri hoặc có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng

FUROXINGO 750, điều trị nhiễm khuẩn nặng
Công dụng – chỉ định của FUROXINGO 750 FUROXINGO 750 được chỉ định điều trị nhiễm...
0₫

Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefazolin, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.

Đã có dấu hiệu cho thấy có dị ứng chéo một phần giữa penicilin và cephalosporin. Đã có thông báo về những người bệnh có những phản ứng trâm trọng (kể cả sốc phản vệ) với cả hai loại thuốc. Tốt hơn là nên tránh dùng cephalosporin cho người bệnh có tiền sử bị phản vệ do penicilin hoặc bị phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

Nếu có phản ứng dị ứng với cefazolin, phải ngừng thuốc và người bệnh cần được xử lý bàng các thuốc thường dùng (như epinephrin hoặc các amin co mạch, kháng histamin, hoặc corticosteroid).

Cần thận trọng khi kê đơn các kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh sử về dạ dày ruột, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

Sử dụng cefazolin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm. Điều trị cefazolin dài ngày có thể gây bội nhiễm nấm và vi khuẩn, bao gồm tiêu chảy do Clostridium difficile và viêm đại tràng màng giả. Nếu có bội nhiễm, cần có trị liệu thích hợp.

Khi dùng cefazolin cho ngưòi bệnh suy chức năng thận cần giảm liều sử dụng hàng ngày.

Việc dùng cefazolin qua đường tiêm vào dịch não tủy chưa được chấp nhận. Đã có những báo cáo về biểu hiện nhiễm độc nặng trên thần kinh trung ương, kể cả những cơn co giật, khi tiêm cefazolin theo đường này.

Thận trọng với những người bệnh có tiền sử co giật, đặc biệt với người bệnh đồng thời bị suy thận vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Cefazolin thường được xem như có thể sử dụng an toàn cho người mang tha. Có thể tiêm tĩnh mạch 2 g cefazolin, cách 8 giờ/lần, để điều trị viêm thận – bể thận cho người mang thai trong nửa cuối thai kỳ. Chưa thấy tác dụng có hại đối với bào thai do thuốc gây nên. Tuy vậy, chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ trên những người mang thai; nên thuốc này chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Nồng độ cefazolin trong sữa mẹ tuy thấp, cần sử dụng thận trọng cho người bệnh đang cho con bú, do có ba vấn đề tiềm tàng có thể xảy ra ở trẻ: Sự thay đổi của hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp lên trẻ đang bú, và kết quả sẽ bị nhiễu khi cần thử kháng sinh đồ ở trẻ bị sốt. Cần phải quan sát các chứng tiêu chảy, tưa lưỡi do nấm Candida và nổi ban ở trẻ bú sữa của mẹ đang dùng cefazolin.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

dùng được cho bệnh nhân khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Tưong tác của thuốc:

Dùng phối hợp cefazolin với probenecid có thể làm giảm đào thải cephalosporin qua ống thận, nên làm tăng và kéo dài nông độ cephalosporin trong máu.

Dùng kết hợp cephalosporin với colistin (một kháng sinh polymyxin) làm tăng nguy cơ gây tổn hại thận.

Giống như các cephalosporin có mạch nhánh N-methylthiotetrazol, cefazojj giông disulíĩram khi tác dụng với rượu và làm tăng tác dụng của các thu như wafarin.

Hoạt lực của cefazolin có thể được tăng lên khi dùng đồng thời với cá niệu.

Cefazolin có thể làm giảm hoạt lực vắc xin thương hàn.

* Tương kỵ của thuốc: Cefazolin natri tương kỵ với các aminoglycosid

Không được trộn cùng với các kháng sinh khác.

Ở môi trường có pH trên 8,5, cefazolin có thể bị thủy phân và ở pH dưới 4,5, có thể tạo tủa cefazolin không tan.

Tác dụng phụ

Đã có thông báo về dị ứng vói cefazolin ở người bệnh không bị dị ứng với penicilin, nhưng không rõ tỉ lệ chính xác.

Gần đây đã có thông báo về những trường hợp bị hoại tử biểu bì nhiễm độc và nhiều thông báo vê ban mụn mủ phát triên toàn thân do cefazolin. Ước tính tỉ lệ xác thực bị dị ứng chéo lâm sàng giữa penicilin và cephalosporin là 1 đến 2%. Tuy nhiên, tốt hơn là nên tránh dùng cephalosporin trong trường hợp có tiền sử bị phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

Hầu như tất cả các cephalosporin đều có thể gây phản ứng từ giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt. Tất cả các trường hợp xảy ra đều do các liều tích lũy cao trong một đợt điều trị. Thường thấy thiếu máu tan huyết miễn dịch trong quá trình điều trị với những liều rất cao.

Đã có tài liệu chứng minh rang cefazolin gây cản trở việc tổng hợp yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K. cần lưu ý theo dõi thời gian chảy máu ở người bệnh có nguy cơ (tiền sử chảy máu, giảm tiểu cầu hoặc sử dụng những thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu). Suy thận, rối loạn chức năng gan, tiên sử bệnh dạ dày – ruột và thiếu dinh dưỡng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở người bệnh điều trị bằng cefazolin.

Vì có hai dị vòng ở vị trí 3 và 7 và là một dẫn xuất tetrazol có biểu hiện tương tự với phenyltetrazol gây co giật, nên rất có khả năng cefazolin gây cơn động kinh. Gần đây đã có báo cáo những trường hợp bị ngộ độc thần kinh với cefazolin sau khi dùng thuốc đường não thất và toàn thân.

Trên súc vật, cefazolin là loại cephalosporin đứng thứ hai về gây độc hại thận và gây thương tổn tương tự như cephaloridin. Tuy nhiên, còn chưa biết rõ mối liên quan về tính độc hại này trên người.

Tùy vào liều dùng và thời gian điều trị, bệnh nhân có thể gặp phải một hoặc nhiều tác dụng không mong muốn dưới đây:

Hệ cơ

quan

Thường găp

(>1/100 đển <1/10)

ít gặp (^/1000 đến <1/100) Hiếm gặp

(>1/10000 đến< 1/1000)

Rất hiếm gặp (< 1/10000)
Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm Nấm miệng (sử dụng kéo dài). Nấm sinh dục, viêm âm đạo
Máu và hệ bạch huyết Tăng hoặc giảm glucose máu.

Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu, tăng bạch

Rối loạn’ đông máu và xuất huyết. N gặp phải tác dụng phụ này ở nhũng bệnh thiếu vitamin K hoặc các yếu tố đông máu, hoặc bệnh nhân sử dụng dinh dưỡng
cầu hạt, tăng bạch cầu đơn nhân, giảm bạch cầu lympho, đã có tăng bạch cầu ưa base và bạch cầu ưa acid. Những tác dụng này là hiếm gặp và hồi phục được. nhân tạo, chế độ ăn không cân bằng, suy gan, sụy thận, giảm tiểu cầu, và bệnh nhân mắc bệnh gây

Giảm hemoglobin hematocrit, giảm bạch cầù hạOiieu mán bất sản, giảm ba dòng tế bào máu, thiếu máu tan máu.

Hệ miễn dịch Ban đỏ, ban đỏ đa dạng, ngoại ban, mày đay, phù mạch, sốt do thuốc, viêm phổi tế bào kẽ, viêm phổi. Hội chứng Lyell, hội chứng Stevens-Johnson. Sốc phản vệ, hẹp đường thở, tăng nhịp tim, thở ngắn, tụt huyết áp, sưng lưỡi, ngứa hậu môn, ngứa bộ phận sinh dục, phù mặt.
Hệ thần kinh Co giật (ở bệnh nhân suy thận sử dụng liều cao không hợp lý). Hoa mắt, khó chịu, mệt mỏi. Ác mộng, chóng mặt, tăng động, căng thẳng hoặc lo lắng, mất ngủ, buồn ngủ, uể oải, đỏ bừng, gián đoạn nhìn màu, bối rối, động kinh.
Hô hấp, ngực, trung thất Tràn dịch màng phối, đau ngực, khó thở, ho, viêm mũi.
Tiêu hóa Chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Những triệu chứng này thường trung bình và tự khỏi trong

hoặc sau khi điều trị.

Viêm đại tràng màng giả
Gan – mật Tăng tạm thời nồng độ AST, ALT, gamma

GT, bilirubin và / hoặc LDH và phosphatase kiềpi trong huyết thanh, viêm gan thoáng qua, vàng da thoáng qua.

Thận – tiết niệu Độc thận, viêm thận kẽ, bệnh thận không xác định, protein niệu, tăng thoáng qua nitro ure máu (BƯN), thường xảy ra ở bệnh nhân dùng đồng thời với thuốc khác có nguy cơ gây độc với thận.

Chung

Đau vị trí tiêm bắp, đôi khi cứng vị trí tiêm.

Tiêm tĩnh mạch có thể gây viêm tấc tĩnh mạch.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Người bệnh bị suy thận: Cân giảm liều. Phải theo dõi chức năng thận và công thức máu, nhất là khi điêu trị liêu cao và dài ngày. Nêu người bệnh bị phản ứng dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, phải ngừng sử dụng cefazolin và tiến hành các biện pháp hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng epinephrin, oxy, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).

Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường họp thể vừa và nặng, cần lưu ý cho dùng các dịch hoặc chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng điều trị viêm đại tràng do Clostridium difficile.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Đau, nhiễm khuẩn và viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm. Quá liều cephalosporin đường tiêm có thể gây hoa mắt chóng mặt, cảm giác da bất thường, đau đầu. Co giật có thể xuât hiện sau khi quá liêu một vài cephalosporin, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận, có thể đang tích lũy thuốc. Các kết quả xét nghiệm bất thường có thể có: xét nghiệm creatinin, urea huyết thanh, men gan và bilirubin, test Coomb dương tính, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, kéo dài thời gian prothrombin.

Xử trí: Xử trí quá liều cần được cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Trường hợp người bệnh bị co giật, nên ngừng thuốc ngay lập tức, điều trị chống co giật nếu có chỉ định trên lâm sàng. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hồ trợ thông kill và truyền dịch. Theo dõi cẩn thận và duy trì trong phạm vi cho phép các biểu hiện sống của người bệnh, như hàm lượng khí – máu, các chất điện giải trong huyết thanh… Trường hợp quá liều trầm trọng, đặc biệt ở ngưòi bệnh suy thận, có thể phối hợp lọc máu và truyền máu nếu điều trị bảo tồn thất bại. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu nào ủng hộ cho cách điều trị này.

Đặc tính dược lực học

Cefazolin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, tác động kìm hãm sự phát triển và phân chia vi khuẩn bằng cách ức chế sự tổng họp thành tế bào vi khuẩn. gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP), lần lượt ức chế tổng họp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn, vì vậy ức chế sinh tổng họp thành tế bào. Vi khuẩn bị tiêu hủy do tác động của các enzym tự tiêu thành tế bào (autolysin và murein hydrolase), trong khi lắp ráp thành tế bào bị ngừng lại.

Phổ kháng khuẩn

Giống như các cephalosporin thế hệ 1 (như cefadroxil, cephalexin), cefazolin có hoạt tính in vitro trên nhiều vi khuẩn Gram dương, nhưng phổ tác dụng hạn chế trên vi khuẩn Gram âm.

Đối với nhiều vi khuẩn Gram dương, hiệu quả tác dụng của cefazolin vẫn khá. tác dụng mạnh trong các bệnh nhiễm khuẩn Gram dương do Staphylococcus aureus (kể cả chủng tiết penicilinase), Staphylococcus epỉdermỉdỉs, Streptococcus beta – hemolyticus nhóm A, Streptococcus pneumoniae và các chủng Streptococcus khác (nhiều chủng Enterococcus kháng cefazolin).

Cefazolin cũng có tác dụng trên một số ít trực khuẩn Gram âm ưa khí như: Escherichia coli, Klebsiella sp., Proteus mirabiỉỉs và Haemophilus influenzae. Tuy nhiên, sự kháng thuốc ngày càng tăng.

Nồng độ ức chế tối thiểu của cefazolin với các cầu khuan Gram dương nhạy cảm là 0,1 đến 1 microgam/ml; với phần lớn các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm, nồng độ cần phải lớn hơn 1 microgam/ml.

Kháng thuốc

Cefazolin không có tác dụng với Enterococcus faecalis. Những trực khuẩn Gram âm ưa khí khác (thường phát hiện ở các bệnh viện như Enterobacter spp., Pseudomonas spp.) đều kháng thuốc. Những vi khuẩn kỵ khí phân lập được ở miệng – hầu nói chung đều nhạỵ cảm, tuy vậy những vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides /ragỉỉỉs thì lại kháng thuốc.

Các cephalosporin thế hệ 1 đều không có tác dụng với các vi khuẩn Grarn như Serratia, Enterobacter hoặc Pseudomonas.

Các chủng Staphylococci tiết penicilinase kháng penicilin có thể xem như kháng cefazolin, mặc dù kết quả m vitro trên các test nhạy cảm có thể cho thấy vi khuẩn nhạycCảm

Không dùng cefazolin để điều trị viêm nội tâm mạc do Staphylococcus kháng oxacilin, mặc dù xét nghiệm ỉTí vitro vẫn còn nhạy cảm.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Cefazolin hấp thu kém từ đường tiêu hóa, nên phải sử dụng qua đường tiêm mặc dù tiêm bắp gây đau. ở người lớn có chức năng thận bình thường, sau khi tiêm bắp với liều 500 mg cefazolin, nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương là từ 30-44 microgam/ml sau từ 1 đến 2 giờ; khi tiêm tĩnh mạch liều 1 g cefazolin, nồng độ trong huyết thanh trung bình khoảng 188 microgam/ml sau 5 phút, 74 microgam/ml sau 1 giờ, 46 microgam/ml sau 2 giờ. Đôi với trẻ em, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được sau 30 phút và ở khoảng 28 microgam/ml, sau khi tiêm bap lieu cefazolin từ 5-6,25 mg/kg.

Phân bố: Khoảng 85% cefazolin trong máu liên kết với protein huyết tương. Cefazolin khuếch tán vào xương, vào các dịch cổ trướng, màng phổi và hoạt dịch, nhưng khuếch tán kém vào dịch não tủy. Cefazolin đi qua nhau thai vào tuần hoàn thai nhi; vào sữa mẹ với nồng độ rất thấp.

Chuyển hóa:  không bị chuyển hóa.

Thải trừ: Thời gian bán thải của cefazolin trong huyết tương là khoảng 1,8 giờ và có thể tăng từ 20 đến 70 giờ ở những người bị suy thận. Cefazolin đưọc đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi, phần lớn qua lọc cầu thận và một phần nhỏ qua bài tiết ở ống thận. Ít nhất 80% liều tiêm bắp được đào thải ở dạng không đổi qua nước tiểu trong 24 giờ. Với liều tiêm bắp 500 mg và 1 g, cefazolin đạt nồng độ đỉnh trong nước tiểu tương ứng khoảng 2 mg/ml và 4 mg/ml. Probenecid làm chậm việc đào thải của cefazolin. Cefazolin được loại bỏ ở một mức độ nào đó qua thẩm tách máu.

Cefazolin có nồng độ cao trong mật mặc dù lượng bài tiết qua mật ít.

Lý do nên mua BACZOLINE-IOOO tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng BACZOLINE-IOOO

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp x 20 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột pha tiêm.

BACZOLINE-IOOO mua ở đâu

BACZOLINE-IOOO có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68 ngách 39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 83 phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

BACZOLINE-IOOO giá bao nhiêu

BACZOLINE-IOOO có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-31104-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)