X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100323524
  • (SĐK cũ: VD-29283-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/05/2029
Tên thuốc
  • Bebetadine
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 84867/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 31/10/2022
Hoạt chất
  • Desloratadine
Hàm lượng
  • 2,5mg/5ml
Số quyết định
  • 331/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/05/2024
Đợt cấp
  • 197
Dạng bào chế
  • Sirô
Quy cách đóng gói
  • Hộp 20 gói x 5ml; Hộp 1 chai x 30ml; Hộp 1 chai x 50ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 192 Nguyễn Hội, Phường Phú Trinh, Tp.Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 192 Nguyễn Hội, Phường Phú Trinh, Tp.Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

+4
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Bebetadine Siro 2,5mg, điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính vô căn

1666 đã xem

30.000

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách 20 ống x 5ml
Thương hiệu Phapharco
Mã SKU SP847696
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-29283-18
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận
Hoạt chất Desloratadine
Thành phần

Bebetadine 2,5mg/5ml được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính vô căn…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định Bebetadine Siro 2,5mg

Bebetadine Siro 2,5mg được chỉ định điều trị: Viêm mũi dị ứng; Mày đay mạn tính vô căn.

Thành phần Bebetadine Siro 2,5mg

Desloratadine 2,5 mg

Tá dược: propylen glycol, maltodextrin, saccharose, acid tar trie, natri benzoat, nước tinh khiết vừa đủ 5,0 ml.

Hướng dẫn sử dụng Bebetadine Siro 2,5mg

Thuốc Bebetadine 2,5mg/5ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Sử dụng đường uống

Có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Bebetadine Siro 2,5mg
Bebetadine Siro 2,5mg

Liều dùng

Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:

Liều dùng sirô BEBETADINE được đề nghị là 2 gói, mỗi ngày một lần.

Trẻ em:

  • Cần lưu ý rằng hầu hết các trường hợp viêm mũi dưới 2 tuổi có nguồn gốc lây nhiễm/ nhiễm trùng (xem mục cảnh báo thận trọng) và không có dữ liệu hô trợ cho việc điều trị viêm mũi nhiễm trùng bằng sirô Bebetadine.
  • Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi: 1/2 gói, một lần mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: 1 gói, một lần mỗi ngày.

Tính an toàn và hiệu quả của sirô Bebetadine ở trẻ dưới 1 tuổi chưa được xác định. Không có dữ liệu.

Có hạn chế về thử nghiệm lâm sàng khi sử dụng desloratadine ở trẻ từ 1 đến 11 tuổi và thanh thiếu niên từ 12 đến 17 tuổi (xem mục tác dụng không mong muốn và dược động học).

Viêm mũi dị ứng thoáng qua (có triệu chứng ít hơn 4 ngày/ tuần hoặc dưới 4 tuần) cân được kiêm soát phù hợp với đánh giá bệnh sử của bệnh nhân và điều trị có thể ngưng sau khi các triệu chứng được giải quyết và tái khởi phát khi tái xuất hiện.

Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (có triệu chứng từ 4 ngày trở lên mỗi tuần và hơn 4 tuần), việc tiếp tục điều trị có thể được đề xuất cho bệnh nhân trong suốt thời gian tiếp xúc với chất gây dị ứng.

Chống chỉ định sử dụng Bebetadine Siro 2,5mg

  • Mẫn cảm với desloratadine, loratadin, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Bebetadine Siro 2,5mg

Evyx-5mg điều trị giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng
Chỉ định Evyx – 5mg Evyx – 5mg được chỉ định điều trị giảm...
0
  • Quá liều và nhiễm độc (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi dùng các chế phẩm không kê đơn chứa thuốc kháng histamine, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi đơn thuần hoặc phối hợp để giảm các triệu chứng của đường hô hấp trên. Cũng chưa có bằng chứng cho thấy hiệu quả rõ ràng của các chế phẩm này ở độ tuổi dưới 2 tuổi và liều thích hợp cũng chưa được công bố. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng các thuốc không kê đơn (đơn thuần hoặc phối hợp) chứa thuốc kháng histamine, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi để giảm ho, giảm triệu chứng cảm cúm ở trẻ dưới 2 tuổi.
  • Mặc dù hiếm gặp ngủ gà ở các thuốc kháng histamine thế hệ 2 hơn thế hệ 1, song có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân, do đó phải thận trọng đối với những người lái xe hoặc vận hành máy. uống rượu cũng nên tránh khi dùng thuốc.
  • Đôi khi có những báo cáo về co giật xuất hiện ở những bệnh nhân dùng thuốc kháng histamine, do đó cũng cần thận trọng khi dùng desloratadine cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh.
  • Desloratadine thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa còn hoạt tính, do đó cần lựu ý giảm liều trên bệnh nhân suy thận. Tương tự, cũng cần giảm liều desloratadine trên bệnh nhân suy gan.
  • Cảnh báo tá dược natri benzoat: có thể làm tăng nguy cơ vàng da ở trẻ sơ sinh.
  • Cảnh báo tá dược saccharose: trong trường họp bệnh nhân đái tháo đường nên thận trọng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Trường hợp phụ nữ có thai:

Mặc dù các nghiên cứu trên động vật cho thấy desloratadine không gây quái thai, song cũng nên thận trọng khi dùng desloratadine cho phụ nữ mang thai.

Trường hợp phụ nữ cho con bú:

Thuốc qua được sữa mẹ, vì thế không khuyến cáo sử dụng desloratadine cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Siro Bebetadine không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc trên cơ sở các thử nghiệm lâm sàng. Bệnh nhân cần được thông báo rằng hầu hết mọi người không bị buồn ngủ. Tuy nhiên, vì mỗi cá nhân sẽ có những phản ứng khác nhau đáp ứng với tất cả các sản phẩm thuốc, nên khuyên bệnh nhân nên không tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự cảnh giác về tinh thần, chẳng hạn như lái xe hoặc sử dụng máy móc, cho đến khi họ có phản ứng riêng với sản phẩm thuốc

Tương tác, tương kỵ của Thuốc

  • Desloratadine làm tăng nồng độ và tăng tác dụng của rượu, thuốc kháng cholin, thuốc ức chế TKTW, thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin.
  • Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của desloratadine.
  • Nồng độ và tác dụng của desloratadine có thể tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, chất ức chế P-glycoprotein, pramlinti
  • Desloratadine làm giảm nồng độ và giảm tác dụng của thuốc ức chế acetylcholinesterase, benzylpeniciloyl polylysin, betahistin, amphetamin, thuốc cảm ứng I Z P-glycoprotein.
  • Có tiềm năng tương tác dược động học của desloratadine với các thuốc ảnh hưởng đến enzym chuyển hoá ở microsom gan như azithromycin, cimetidin, erythromycin, fluoxetin, ketoconazol.

Tuy nhiên, không có những thay đổi quan trọng nào về ECG cũng như triệu chứng lâm sàng, thay đổi chức năng sống, hay tác dụng phụ nào được ghi nhận

Tác dụng phụ của thuốc

Trẻ em

Trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em, công thức sirô Bebetadine đã được áp dụng cho tổng số 246 trẻ em từ 6 tháng đến 11 tuổi. Tỷ lệ tác dụng phụ ở trẻ từ 2 đến 11 tuổi tương tự nhau đối với nhóm sử dụng desloratadine và nhóm dùng giả dược. Ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi từ 6 đến 23 tháng tuổi, các tác dụng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy (3,7 %), sốt (2,3 %) và mất ngủ (2,3 %). Trong một nghiên cứu bổ sung, không có sự kiện bất lợi nào được thấy ở những bệnh nhân từ 6 đến 11 tuổi sau khi dùng sirô Bebetadine liều 2,5 mg.

Trong một thử nghiệm lâm sàng với 578 bệnh nhân vị thành niên, từ 12 đên 17 tuôi, tác dụng phụ thường gặp nhất là đau đầu, điều này xảy ra ở 5,9 % bệnh nhân điêu trị với desloratadine và 6,9% bệnh nhân dùng giả dược.

Người lớn và thanh thiếu niên

Ở liều khuyến cáo, trong các thử nghiệm lâm sàng có liên quan đến người lớn và thanh thiếu men ở một loạt các chỉ định bao gồm viêm mũi dị ứng và chứng ngứa mạn tính, các tác dụng không mong muốn với desloratadine được báo cáo cao hơn 3 % bệnh nhân so với nhóm điều trị bằng giả dược. Các phản ứng phụ thường gặp nhất cao hơn so với nhóm dùng giả dược là mệt mỏi (1,2 %), khô miệng (0,8 %) và nhức đầu (0,6 %).

Bảng liệt kê các phản ứng có hại

Tần suất các phản ứng phụ của thử nghiệm lâm sàng đã báo cáo vượt hơn nhóm giả dược và các tác dụng không mong muốn khác được báo cáo trong thời gian sau khi tiếp thị được liệt kê trong bảng sau.

Các tần số được xác định là rất phổ biến (>1/ 10), phổ biến (>1/ 100 đến <1/10), hiếm gặp (>1/ 1.000 đến <1/ 100), hiếm gặp (>1/ 10.000 đến <1/ 1.000 ), rất hiếm (<1/ 10,000) và không biết (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có).

Cơ quan Tần số Phản ứng phụ khi dùng sirô Bebetadine
Rối loạn tâm thần Rất hiếm Ảo giác
Rối loạn hệ thần kinh Chung

Phổ biến (trẻ em dưới

2 tuổi)

Rất hiếm

Đau đầu

Mất ngủ

Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, vận động thần kinh, động kinh.

Rối loạn nhịp tim Rất hiếm Không biết Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực Kéo dài QT
Rối loạn tiêu hóa Chung

Phổ biến (trẻ em dưới

2 tuổi)

Rất hiếm

Khô miệng

Bệnh tiêu chảy

Đau bụng, buồn nôn, nôn mữa, khó tiêu, tiêu chảy n

Rối loạn mật Rất hiểm

Không biết

Tăng nồng độ men gan, tăng bili(ù^ữi/viêm gan

Vàng da

Rối loạn da và da dưới da Không biết Nhạy cảm
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Rất hiếm Đau cơ
Rối loạn tổng quát và điều kiện trang trại điều trị Chung

Phổ biến (trẻ em dưới

2 tuổi)

Rất hiếm

Không biết

Mệt mỏi

Sốt

Phản ứng quá mẫn (như chứng quá mẫn, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và nổi mày đay)

Suy nhược

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Các tác dụng ngoại ý liên quan đến việc sử dụng quá liều, như đã thấy sử dụng sau khi đưa ra thị trường, cũng tương tự như với liều điều trị, nhưng mức độ ảnh hưởng có thể cao hơn.

Cách xử trí:

Trong trường hợp quá liều, hãy cân nhắc các biện pháp tiêu chuẩn để loại bỏ hoạt chất không bị hấp thụ. Cách xử lý triệu chứng và hỗ trợ được khuyến cáo.

Desloratadine không được loại trừ bằng thẩm tách máu; nó không được biết nếu nó được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc.

Triệu chứng:

Dựa trên một thử nghiệm lâm sàng liều cao ở người lớn và vị thành niên, trong đó có đến 45 mg desloratadine được dùng (gấp 9 lần so với liều lâm sàng), không có tác dụng liên quan đến lâm sàng.

Trẻ em

Các tác dụng ngoại ý liên quan đến việc sử dụng quá liều, như đã thấy sử dụng sau khi đưa ra thị trường, cũng tương tự như liều điều trị, nhưng mức độ ảnh hưởng có thể cao hơn

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Loại thuốc: kháng histamine; đối kháng thụ thể H1.

Mã ATC: R06A X27.

Cơ chế hành động

Desloratadine là một chất đối kháng thụ thể histamine tác dụng kéo dài không gây ngủ với hoạt động đối kháng thụ thể H1 ngoại biên có chọn lọc. Sau khi uống, dẹsloratadine chặn một cách có chọn lọc các thụ thể histamine H| ngoại vi vì chất này không được đưa vào hệ thần kinh trung ương.

Desloratadine đã chứng minh tính chống dị ứng từ các nghiên cứu in vitro. Chúng bao gồm ức chế sự phóng thích các cytokine pro-inflammatory như IL-4, ỊLựó, IƯ8, và IL-13 từ các tế bào mast/bazophils của con người, cũng như ức chế sự biểu hiệncủa phân tử bám dính P-selectin trên các tế bào nội bào. Sự liên quan đến lâm sàng của những quan sát này vẫn cần được khẳng định.

Hiệu quả lâm sàng và sự an toàn

Trẻ em

Hiệu quả của sirô Bebetadine chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm nhi khoa riêng biệt. Tuy nhiên, sự an toàn của sirô Bebetadine, có chứa cùng một lượng desloratadine như sirô Bebetadine, đã được chứng minh trong ba thử nghiệm nhi. Trẻ em từ 1 đến 11 tuổi, những người đã được điều trị kháng histamine được- dùng liều desloratadine hàng ngày là 1,25 mg (từ 1 đến 5 tuổi) hoặc 2,5 mg (từ 6 đến 11 tuổi). Điều trị được dung nạp tốt như được ghi lại bằng các xét nghiệm lâm sàng trong phòng thí nghiệm, các dấu hiệu quan trọng và dữ liệu về khoảng cách ECG, bao gồm cả QTc. Khi dùng liều khuyến cáo, nồng độ desloratadine trong huyết tương (dược động học) tương đương ở trẻ em và người lớn. Do đó, kể từ khi mắc bệnh viêm mũi dị ứng/ chứng ngứa mạn tính và desloratadine tương tự ở người lớn và trẻ em, dữ liệu về hiệu quả của desloratadine ở người lớn có thể được ngoại suy ở trẻ em. Hiệu quả của sirô Bebetadine chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm nhi ở trẻ em dưới 12 tuổi.

Người lớn và thanh thiếu niên

Trong một thử nghiệm lâm sàng liều cao, ở người lớn và vị thành niên, trong đó có đến 20 mg desloratadine được dùng hàng ngày trong 14 ngày, không có tác dụng hoặc có liên quan đên lâm sàng tác dụng của tim mạch. Trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng, ở người lớn và vị thành niên, trong đó desloratadine được dùng cho người lớn ở liều 45 mg mỗi ngày (gấp 9 lần so với liều lâm sàng) trong 10 ngày, không có sự kéo dài của khoảng QTc.

Desloratadine không dễ xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương.Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, với liều khuyến cáo 5 mg mỗi ngày cho người lớn và thanh thiếu niên, không có tỷ lệ buồn ngủ quá mức so với giả dược. Desloratadine dùng liều duy nhất 7,5 mg mỗi ngày cho người lớn và vị thành niên không ảnh hưởng đến hoạt động thần kinh trong các thử nghiệm lâm sàng. Trong một nghiên cứu liều duy nhất được thực hiện ở người lớn, desloratadine 5 mg không ảnh hưởng đến các tiêu chuẩn về hiệu suất bay bao gồm làm trầm trọng thêm sự buồn ngủ chủ quan hoặc các công việc liên quan đến bay.

Trong các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn, dùng phối hợp với rượu không làm tăng sự suy giảm do rượu gây ra hoặc tăng tình trạng buồn ngủ. Không có sự khác biệt đáng kể nào được tìm thấy trong kết quả thử nghiệm thần kinh giữa desloratadine và nhóm giả dược, cho dù chỉ dùng một mình hoặc với rượu.

Không thấy có sự thay đổi có liên quan về lâm sàng trong nồng độ desloratadine trong huyết tương được thấy trong thử nghiệm tương tác ketoconazole và erythromycin liều cao.

Ở người lớn và vị thành niên có bệnh viêm mũi dị ứng, sirô Bebetadine có hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng như hắt hơi, chảy nước mũi và ngứa, cũng như ngứa mắt, rát và đỏ, và ngứa của vòm miệng. Desloratadine kiểm soát hiệu quả các triệu chứng trong 24 giờ. Hiệu quả của thuốc desloratadine đã không được chứng minh rõ ràng trong các thử nghiệm với bệnh nhân vị thành niên từ 12 đến 17 tuổi.

Ngoài các phân loại đã được xác định của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa và lâu năm, viêm mũi dị ứng cũng có thể được phân loại là viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng liên tục theo thời gian các triệu chứng. Bệnh viêm mũi dị ứng thoáng qua được định nghĩa là có triệu chứng ít hơn 4 ngày mỗi tuần hoặc dưới 4 tuần. Bệnh viêm mũi dị ứng dai dẳng được định nghĩa là có các triệu chứng từ 4 ngày trở lên mỗi tuần-‘ÌỊÒ/hơn 4 tuần.

Sirô Bebetadine có hiệu quả trong việc giảm bớt gánh nặng bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa như được thể hiện bằng tổng số điểm của câu hỏi về chất lượng viêm giác mạc – viêm kết mạc của cuộc sống. Sự cải thiện lớn nhất đã được nhìn thấy trong các lĩnh vực của các vấn đề thực tế và các hoạt động hàng ngày bị hạn chế bởi các triệu chứng.

Mày đay tự phát mạn tính đã được nghiên cứu như là một mô hình lâm sàng cho các tình trạng nôn mửa, vì cơ chế sinh lý cơ bản tương tự, bất kể nguyên nhân, và vì bệnh nhân mãn tính có thể dễ dàng tuyển dụng hơn. Do sự giải phóng histamine là một yêu tô nhân quả trong tất cả các chứng bệnh đái tháo đường, desloratadine được cho là có hiệu quả trong việc làm giảm triệu chứng các chứng bệnh mày đay khác, ngoài chứng mày đay tự phát mạn tính, theo hướng dẫn lâm sàng.

Trong hai nghiên cứu 6 tuần được kiểm soát giả dược ở những bệnh nhân bị mày đay mãn tính, desloratadine có hiệu quả trong việc làm giảm ngứa và giảm kích thước và sô lượng phát ban khi kết thúc khoảng liều đầu tiên. Trong mỗi thử nghiệm, tác dụng kéo dài trong khoảng thời gian dùng thuốc 24 giờ. Cũng như những thử nghiệm chống histamine khác trong chứng triệu chứng bộc phát mạn tính, phần lớn bệnh nhân được xác định là không đáp ứng với thuốc kháng histamine đã được loại trừ. Chứng cải thiện ngứa hơn 50 % ở 55 % bệnh nhân điều trị với desloratadine so với 19 % bệnh nhân điều trị bàng giả dược. Điều trị bằng desloratadine cũng làm giảm đáng kể sự ảnh hưởng của giấc ngủ và chức năng ban ngày, được đo bằng thang điểm 4 điểm được sử dụng để đánh giá các biển này.

Đặc tính dược động học

Hấp thụ:

Nồng độ desloratadine trong huyết tương có thể được phát hiện trong vòng 30 phút dùng desloratadine ở người lớn và vị thành niên. Desloratadine được hấp thu tốt với nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 3 giờ; Thời gian bán thải ở giai đoạn cuối là khoảng 27 giờ. Mức độ tích lũy của desloratadine phù họp với thời gian bán hủy (khoảng 27 giờ) và tần suất dùng một lần mỗi ngày. Khả dụng sinh học của desloratadine là tỷ lệ liều trong phạm vi từ 5 mg đến 20 mg.

Trong một loạt thử nghiệm về dược động học và lâm sàng, 6 % đối tượng đạt đến nồng độ desloratadine cao hơn. Tỷ lệ hiện tượng kiểu hình chuyển hóa nghèo nàn này có thể so sánh được với người lớn (6 %) và trẻ em từ 2 đến 11 tuổi (6 %), và ở người da đen (18 % người lớn, 16 % trẻ em) so với người da trắng (2 %, 3 % nhi khoa) ở cả hai quần thể.

Trong một nghiên cứu dược động học liều cao được tiến hành với ở những người lớn khỏe mạnh, bốn đối tượng đã được tìm thấy là những người thoái hóa kém của desloratadine. Các đối tượng này có nồng độ cmax cao gấp 3 lần ở khoảng 7 giờ với thời gian bán hủy cuối cùng của khoảng 89 giờ.

Các thông số dược động học tương tự đã được ghi nhận trong một nghiên cứuÌỊUợc động học liều cao được tiến hành với công thức sirô ở những bệnh nhân suy giảm chuyển hóa ở trẻ em từ 2 – 4 tuổi được chẩn đoán bị viêm mũi dị ứng. Tiếp xúc (AUC) với desloratadine cao gấp 6 lần và cmax gấp 3 đến 4 lần cao hơn ở 3 – 6 giờ với thời gian bán hủy cuối là khoảng 120 giờ. Phơi nhiễm cũng tương tự ở người lớn và trẻ em bị chuyển hóa khi trẻ được điều trị với liều lượng thích họp với độ tuổi. Các hồ sơ an toàn tổng thể của các đối tượng này không khác biệt so với dân sổ nói chung. Tác dụng của desloratadine trong các chất chuyển hóa kém < 2 tuổi chưa được nghiên cứu.

Trong các nghiên cứu riêng biệt liều duy nhất, ở liều được khuyến cáo, bệnh nhân nhi khoa có giá trị AƯC và cmax tương đương của desloratadine đối với người lớn dùng liêu sirô Bebetadine 5 mg.

Phân phối

Desloratadine bị giới hạn vừa phải (83 % – 87 %) đối với protein huyết tương. Không có bằng chứng về sự tích tụ chất hoạt động liên quan lâm sàng liên quan đến liều desloratadine một lần mỗi ngày đối với người lớn và vị thành niên từ 5 mg đên 20 mg trong 14 ngày.

Trong một liều duy nhất, nghiên cứu crossover của desloratadine, thuốc viên và công thức sirô đã được tìm thấy có tính sinh học tương đương nhau. Vì sirô Bebetadine có cùng nồng độ desloratadine, nên không cần nghiên cứu tương đương sinh học và nó tương đương với sirô và viên nén.

Sinh học chuyển hóa

Enzyme chịu trách nhiệm về sự trao đổi chất của desloratadine chưa được xác định, và do đó, một số tương tác với các sản phẩm dược khác không thể bị loại trừ hoàn toàn. Desloratadine không ức chế CYP3A4 trong cơ thể, và các nghiên cứu in vitro cho thấy sản phẩm thuốc không ức chế CYP2D6 và không phải là chất nền cũng như chất ức chế P-glycoprotein.

Loại bỏ

Trong một thử nghiệm liều duy nhất dùng liều 7,5 mg desloratadine, không có ảnh hưởng của thực phẩm (chất béo cao, bữa ăn sáng caloric cao) đối với việc sử dụng desloratadine. Trong một nghiên cứu khác, nước ép bưởi không ảnh hưởng đến việc sử dụng desloratadine.

Bệnh nhân suy thận

Dược động học của desloratadine ở bệnh nhân suy thận mạn tính (CRI) đã được so sánh với những người khỏe mạnh trong một nghiên cứu đơn liều và một nghiên cứu nhiều liều. Trong nghiên cửu liều đơn, tiếp xúc với desloratadine đã cao gấp 2 và 2,5 lần ở những người bệnh có CRI nhẹ đến trung bình và nặng so với những người khỏe mạnh thì phơi nhiễm với desloratadine gấp 1,5 lần ở những bệnh nhân có CRI nhẹ đến trung bình và cao gấp 2,5 lần ở những bệnh nhân có CRI nặng. Trong cả hai nghiên cứu, sự thay đổi, độ phơi nhiễm (AƯC và cmax) của desloratadine và 3-hydroxydesloratadine không cố^iêư quan đến lâm sàng.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói

Hộp 20 gói x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Siro

Bebetadine Siro 2,5mg mua ở đâu

Bebetadine Siro 2,5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Bebetadine Siro 2,5mg giá bao nhiêu

Bebetadine Siro 2,5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 30.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-29283-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận

Địa chỉ: 192 Nguyễn Hội, phường Phú Trinh, TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá Bebetadine Siro 2,5mg, điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính vô căn
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Bebetadine Siro 2,5mg, điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính vô căn
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)