X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110133725
  • (SĐK cũ: VD-25948-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 04/04/2030
Tên thuốc
  • Benitez
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Nabumeton
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 163/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 04/04/2025
Đợt cấp
  • 216
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 6 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô M7A, Đường D17, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Phường Thới Hòa, Thị Xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô M7A, Đường D17, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Phường Thới Hòa, Thị Xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

BENITEZ, điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp

56 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Đạt Vi Phú
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-25948-16
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú
Hoạt chất Nabumeton
Thành phần

BENITEZ là thuốc hỗ trợ điều trị viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp, giúp giảm đau, chống viêm và cải thiện vận động ở bệnh nhân mắc các bệnh lý xương khớp mạn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của BENITEZ

BENITEZ được chỉ định điều trị các bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc BENITEZ

BENITEZ bao gồm những thành phần chính như là

Nabumeton

Tá dược: Starch 1500, lactose monohydrat, croscarmelose natri, natri lauryl sulfat, silicon dioxyd, HPMC E6, titan dioxyd, talc, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu, màu oxyd sắt đỏ.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc BENITEZ

Thuốc BENITEZ cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

  • Nên uống thuốc trong khi ăn hoặc sau khi ăn. Chú ý sử dụng viên có hàm lượng phù hợp với chỉ định.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều dùng khuyến nghị: Liều khởi đầu thông thường là 1000 mg X 1 lần/ ngày. Một số’ bệnh nhân cần dùng liều cao hơn mới có tác dụng giảm đau, có thể uống 1500 – 2000 mg X 1 lần/ ngày. Ngoài ra cũng có thể chia tổng liều ra uống 2 lần/ ngày. Đối với bệnh mạn tính, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Bệnh nhân có cân nặng dưới 50 kg ít khi cần sử dụng liều vượt quá 1000 mg/ ngày, liều tối đa là 2000 mg/ ngày. Tùy theo đáp ứng của từng cá nhân mà điều chỉnh liều cho phù hợp.
  • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ. cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận trung bình và nặng (ClCr < 50 ml/phút). Liều khởi đầu tối đa của nabumeton ở bệnh nhân suy thận trung bình không nên quá 750 mg X 1 lần/ ngày và không nên quá 500 mg X 1 lần/ ngày ở bệnh nhân suy thận nặng. Theo dõi cẩn thận chức năng thận của bệnh nhân, liều tôi đa ở bệnh nhân suy thận trung bình là 1500 mg/ ngày và ở bệnh nhân suy thận nặng là 1000 mg/ ngày.

Trẻ em:

  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc BENITEZ

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Bệnh nhân bị lên cơn hen phế quẩn, nổi mày đay hoặc bị viêm mũi cap do sử dụng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Suy gan nặng (như xơ gan).
  • Bệnh nhân mẫn cảm với nabumeton hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đang bị loét dạ dày hoặc có tiền sử loét dạ dày.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc BENITEZ

Alenax 70, điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
Công dụng – chỉ định của Alenax 70 Alenax 70 được chỉ định điều trị loãng...
0₫

Trong quá trình sử dụng Thuốc BENITEZ, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Lưu ý đặc biệt:

  • Nguy cơ loét, chảy máu và thủng đường tiêu hóa khi sử dụng NSAlDs: Các phản ứng đường tiêu hóa nghiêm trọng như xuất huyết, loét và thủng có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, có thể có hoặc không có triệu chứng cảnh báo, ở bệnh nhân điều trị mạn tính bằng NSAIDs. Thường gặp các vấn đề ở đường tiêu hóa trên, ví dụ như khó tiêu và thường xuất hiện khi bắt đầu điều trị. Bác sỹ nên theo dõi các dấu hiệu của loét và xuất huyết ở bệnh nhân điều trị mạn tính với NSAIDs, kể cả ở bệnh nhân không có tiền sử bệnh tiêu hóa.
  • Các nghiên cứu cho đến nay chưa xác định được bất kỳ nhóm bệnh nhân nào không có nguy cơ bị loét và xuất huyết dạ dày. Ngoại trừ tiền sử bệnh tiêu hóa nghiêm trọng và các yếu tố nguy cơ khác đã biết làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa (ví dụ corticosteroid đường uống), các yếu tố” như tuổi và giới tính đều có liên quan đến việc tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa. Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy nhược có khả năng chịu đựng loét và xuất huyết kém hơn so với người khác và hầu hết các báo cáo tử vong do bệnh đường tiêu hóa đều nằm trong nhóm độ tuổi này.
  • Sử dụng liều NSAIDs cao hơn thì sẽ gặp nguy cơ lớn hơn, mặc dù các nghiên cứu lâm sàng có đôi chứng cho thấy không có điều này. Khi sử dụng liều cao hơn, nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.

Thận trọng:

Tác động lên thận:

  • Khi sử dụng dài hạn trên động vật, NSAIDs cho thấy có liên quan đến hoại tử như thận và các bệnh lý thận khác.
  • Sử dụng NSAlDs làm giảm lưu lượng máu đến thận, prostaglandin thận có vai trò hỗ trỢ trong việc duy trì sự tưới máu ở thận. Ở các bệnh nhân này, việc sử dụng NSAIDs làm giảm tổng hợp prostaglandin phụ thuộc liều, hơn nữa, việc giảm lưu lượng máu đến thận có thể làm nặng thêm tình trạng suy thận mất bù. Bệnh nhân gặp nguy cơ lớn nhất chính là các bệnh nhân suy thận, suy tim, suy gan, bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu, và người cao tuổi. Thông thường chức năng thận sẽ trở về mức trước khi điều trị khi ngừng sử dụng NSAIDs.
  • Chất chuyển hóa 6-MNA được oxy hóa và liên hợp rồi thải trừ chủ yếu qua thận. Chưa nghiên cứu được chất chuyển hóa không có hoạt tính này tích lũy bao nhiêu ở thận. Đối với các thuốc khác được thải trừ qua thận, khả năng gây ra tác dụng không mong muôn (chưa liệt kê trong mục “Tác dụng không mong muôn”) bởi các chất chuyển hóa không có hoạt tính này cũng có thể xảy ra. Thông thường không cần điều chỉnh liều nabumeton ở bệnh nhân suy thận nhẹ. Ớ bệnh nhân suy thận trung bình (ClCr 30 – 49 mL/ phút), nồng độ 6-MNA không gắn kết trong huyết tương tăng 50%. Thận trọng khi sử dụng nabumeton ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. Theo dõichức năng thận lúc bắt đầu và trong thời gian đầu điều trị. Xét nghiệm chức năng thận khi cần thiết, nếu tình trạng nặng hơn, ngừng thuốc.

Chức năng gan:

  • Như các thuốc NSAIDs khác, tăng 1 hoặc các chỉ số chức năng gan xảy ra ở khoảng 15% bệnh nhân. Tình trạng này có thể tiến triển hoặc không đổi, hoặc quay về mức bình thường khi ngừng điều trị. Trong nghiên cứu lâm sàng, sự tăng có ý nghĩa (3 lần giới hạn trên) của ALT (SGPT) hoặc AST (SGOT) xảy ra với tần suất ít hơn 1%. Bệnh nhân với các triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu gợi ý suy gan, hoặc ở bệnh nhân có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường nên được kiểm tra xem có tiến triển nặng hơn khi sử dụng nabumeton hay không. Các phăn ứng gan nghiêm trọng bao gồm vàng da, viêm gan đe dọa tính mạng đã được báo cáo đối với nabumeton và các NSAIDs khác. Mặc dù các phản ứng này hiếm gặp, nếu các vấn đề về gan kéo dài và nặng hơn, các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng cho thấy bệnh gan tiến triển, hoặc biểu hiện toàn thân xuất hiện (ví dụ tăng bạch cầu eosin, ban đỏ…), ngừng sử dụng nabumeton. Do việc chuyển hóa của nabumeton phụ thuộc vào chức năng gan, thận trọng khi sử dụng nabumeton ở bệnh nhân suy gan nặng.

Ảnh hưởng lên tỉm mạch và mạch máu não:

  • Đã có báo cáo về ứ dịch và phù ở bệnh nhân sử dụng nabumeton, vì vậy, như các NSAIDs khác, sử dụng thận trọng nabumeton ở bệnh nhân suy tim sung huyết, tăng huyết áp hoặc các tình trạng khác gây ứ dịch.
  • Sử dụng một vài NSAID (đặc biệt với liều cao kéo dài) có thể gây tăng nhẹ nguy cơ huyết khôi động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Chưa có đủ thông tin để loại trừ nguy cơ này khi sử dụng nabumeton.
  • Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết, thiếu máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên, và/hoặc bệnh mạch máu não, cần cân nhắc cẩn thận trước khi điều trị với nabumeton. Cũng cần cân nhắc khi sử dụng nabumeton cho bệnh nhân có nguy cơ tim mạch (tăng huyết áp, tăng lipid huyết, đái tháo đường, hút thuốc

Nhạy cảm với ánh sáng:

  • Khi kiểm tra việc nhạy cảm với tia cực tím (tia UV), nabumeton có thể gây ra nhiều phản ứng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hơn so với bình thường.
  • Chế phẩm có chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân bị rốì loạn dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rốì loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng. Để xa tầm tay trẻ em.

Sử dụng Thuốc BENITEZ cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Nabumeton và các NSAlDs có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ đang cố gắng thụ thai, ớ những phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai hoặc đang được kiểm tra vô sinh, ngừng nabumeton.

Thời kỳ mang thai:

Nabumeton không gây quái thai ở động vật thử nghiệm. Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng nabumeton trong thai kỳ khi cần thiết.

Do khả năng ức chế tổng hợp prostaglandin của thuốc trên hệ tim mạch (đóng ống động mạch), không khuyến cáo sử dụng nabumeton vào 3 tháng cuối thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ cho con bú, do tác dụng không mong muốn có thể có từ tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin của thuốc ở trẻ sơ sinh. Chưa biết nabumeton và chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không; tuy nhiên, 6-MNA được bài tiết qua sữa mẹ khi thử nghiệm ở chuột.

Ảnh hưởng của Thuốc BENITEZ lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân dùng thuốc chống viêm không steroid đôi khi bị nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác. Nếu bệnh nhân bị những tác dụng không mong muốn này thì không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc BENITEZ

  • Vì chất chuyển hóa của nabumeton gắn kết cao với protein, nên phải theo dõi để tránh quá liều các thuốc sử dụng đồng thời như thuốc chống đông máu (như warfarin), thuốc chống co giật hydantoin, thuốc hạ đường huyết sulíonylurê, các sulfonamid. Nếu cần thiết, phải điều chỉnh liều dùng của các thuốc này.
  • Một số thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng nồng độ huyết tương của các glycosid tim, lithi và methotrexat; làm giảm tác dụng trị liệu của thuốc lợi tiểu và thuốc chống tăng huyết áp (như thuốc ức chế enzym chuyển (ACEI) và thuốc ức chế thụ thể angiotensin); gây tăng kali máu khi dùng cùng với thuốc lợi tiểu giữ kali. Các nghiên cứu tương tác thuốc này chưa được thực hiện với nabumeton, nên thận trọng khi sử dụng nabumeton phôi hợp với các thuốc này.
  • Không nên sử dụng các thuốc chống viêm không steroid trong vòng 8 – 12 ngày sau khi sử dụng mifepriston, vì có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của mifepriston.
  • Các thuốc giảm đau khác bao gồm cả chất ức chế chọn lọc COX-2: Tránh sử dụng phối hợp hai hoặc nhiều NSAID (bao gồm cả aspirin) do có thể tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
  • Corticosteroid: làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Việc sử dụng đồng thời các antacid và nabumeton không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của 6-MNA.
  • Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc tính trên thận.
  • Probenecid: Giảm chuyển hóa nabumeton, giảm thải trừ nabumeton và chất chuyển hóa của nó.
  • Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính huyết học khi dùng chung.
  • Khi sử dụng chung với thức ăn hoặc sữa, nabumeton hấp thu nhanh hơn, tuy nhiên, tổng lượng 6-MNA trong huyết tương không đổi.
  • Thuốc kháng sinh quinolon: Có thể tăng nguy cơ gây co giật do thuốc kháng sinh quinolon.
  • Rượu, bisphosphonat, oxpentifyllin (pentoxyfillin) và sulfinpyrazon có thể tăng tác dụng không mong muôn trên đường tiêu hóa và nguy cơ chảy máu hoặc loét đường tiêu hóa.
  • Chất chống kết tập tiểu cầu và chất ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI): tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.
  • Tacrolimus: Tăng nguy cơ độc tính trên thận khi dùng chung.

Tác dụng phụ của thuốc BENITEZ

Trong quá trình sử dụng BENITEZ thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các tác dụng không mong mucin sau đây đã được báo cáo ỡ bệnh nhân sử dụng nabumeton:

Thường gặp, 1/100 ADR < 1/10, có thể biết được nguyên nhân

  • Ngoài da: Ngứa, phát ban.
  • Giác quan: ù tai.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy (14%), khó tiêu (13%), đau bụng (12%), táo bón, đầy hơi, buồn nôn, máu trong phân, khô miệng, viêm dạ dày, viêm miệng, nôn ói.
  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi, mất ngủ, lo lắng, lơ mơ.
  • Khác: Phù.

Thường gặp, 1/100 ADR < 1/10, không rõ nguyên nhân

  • Hệ thần kinh trung ương: Ác mộng.
  • Ngoài da: Mụn, rụng tóc.
  • Hô hấp: Hen suyễn, ho.
  • Tiêu hóa: Bilirubin niệu, viêm tá tràng, ợ hơi, sỏi mật, viêm lợi, viêm lưỡi, viêm tụy, chảy máu trực tràng, rối loạn vị giác
  • Tiết niệu: Tiểu khó, tiểu máu, liệt dương, sỏi thận.
  • Huyết học/ bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt.
  • Tim mạch: Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực, ngất, viêm tác tĩnh mạch.
  • Khác: Sốt, ớn lạnh.

Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100, có thể biết được nguyên nhân

  • Tiêu hóa: Chán ăn, vàng da, loét tá tràng, khó nuốt, loét dạ dày, viêm dạ dày ruột, Xuất huyết tiêu hóa, tăng sự thèm ăn, chức năng gan bất thường, đi tiêu phân đen, suy gan.
  • Chuyển hóa/ dinh dưỡng: Tăng đường huyết, hạ kali máu, giảm cân.
  • Thần kinh trung ương: Suy nhược, kích động, lo lắng, lú lẫn, trầm cảm, khó chịu, dị cảm, run, chóng mặt.
  • Ngoài da: Bóng nước, nhạy cảm ánh sáng, nổi mày đay, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Hô hấp: Khó thở, viêm phổi tăng bạch cầu eosin, viêm phổi do quá mẫn, viêm phổi vô căn, viêm phổi kẽ.
  • Niệu sinh dục: Albumin niệu, tăng urê huyết, tăng acid uric máu, viêm kẽ thận, hội chứng thận hư, chảy máu âm đạo, suy thận.
  • Giác quan: Tầm nhìn bất thường.
  • Tim mạch: Viêm mạch.
  • Chuyển hóa: Tăng cân.
  • Huyết học/ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • Quá mẫn: Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch.

Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: ngất lịm, lơ mơ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, thường là hồi phục khi được chăm sóc hỗ trợ. Xuất huyết dạ dày có thể xảy ra. Tăng huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp, và hôn mê có thể xảy ra, nhưng rất hiếm. Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn xảy ra khi nuốt phải NSAlDs, và cũng có thể xảy ra trong trường hợp quá liều.

Bệnh nhân nên được theo dõi triệu chứng và điều trị hỗ trợ khi quá liều NSAIDs. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Gây nôn và/ hoặc than hoạt (60 – 100 mg ở người lớn, 1- 2 g/ kg ở trẻ em) và/ hoặc chỉ định chất xổ thẩm thấu trong vòng 4 giờ sau khi nuốt và có triệu chứng ngộ độc, hoặc sử dụng liều quá lớn (5 – 10 lần liều bình thường). Lợi tiểu bắt buộc, kiềm hóa nước tiểu, thẩm phân máu, hoặc truyền máu có thể không có ích do thuốc gắn kết nhiều với protein.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Tên chung quốc tế: Nabumetone.

Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid. Mã ATC: M01AX01.

Nabumeton là một chất chống viêm không steroid, ức chế yếu trên sự tổng hợp prostaglandin. Nabumeton là một tiền dược, sau khi hấp thu từ đường tiêu hóa, nabumeton được chuyển hóa nhanh ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính là 6-melhoxy-2-naphthylacetic acid, đây là chất ức chế mạnh trcn sự tổng hợp prostaglandin.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, 80% nabumeton đánh dấu đồng vị phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu, cho thấy nabumeton được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Nabumeton hầu như không được tìm thấy trong huyết tương do sau khi hấp thu, nó chuyển hóa thành chât chuyển hóa có hoạt tính 6-methoxy-2-naphthylacetic acid (6-MNA). Khoảng 35% của liều uống 1000 mg nabumeton được chuyển hóa thành 6-MNA và 50% được chuyển hóa thành các chất chuyển hóa chưa đưực định danh và sau đó được bài tiết vào nước tiểu. Sau khi uống nabumeton, hấp thu và đào thải của 6-MNA theo mô hình dược động học 1 ngăn.

6-MNA gắn kết hơn 99% với protein huyết tương. Nồng độ 6-MNA tự do phụ thuộc vào tổng nồng độ 6-MNA và tỷ lệ với liều trong khoảng từ 1000 mg đến 2000 mg. Nồng độ 6-MNA tự do khoảng 0,2 – 0,3% sau khi uống liều 1000 mg nabumeton và khoảng 0,6 – 0,8% ở giai đoạn ổn định khi sử dụng liều 2000 mg hàng ngày.

Nồng độ ở trạng thái ổn định của 6-MNA thấp hơn chút ít so với dữ liệu dự đoán. Có thể là do lượng 6-MNA chưa liên kết protein bị lọc qua gan nhiều hơn.

Việc sử dụng chung với thức ăn làm tăng tỉ lệ hấp thu và do đó làm 6-MNA xuất hiện trong huyết tương nhanh hơn nhưng không ảnh hưởng đến lượng nabumeton chuyển thành 6-MNA. Nồng độ đỉnh của 6-MNA tăng khoảng 1/3.

Sử dụng chung với các antacid chứa nhôm không làm thay đổi sinh khả dụng của 6-MNA?

Đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi

Nồng độ trong huyết tương giai đoạn ổn định ở người cao tuổi thường cao hơn so với người trẻ tuổi.

Suy thận

Ở bệnh nhân suy thận trung bình (ClCr 30 – 49 mL/ phút), thời gian bán thải tận cùng tăng khoảng 50% so với nhóm chứng, và nồng độ 6-MNA tự do trong huyết tương tăng 50%.

Ngoài ra, sự bài tiết 6-MNA qua thận ở bệnh nhân suy thận trung bình giảm khoảng 33% so với bệnh nhân chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải tận cùng cũng tăng ở bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 30 mL/ phút), ớ bệnh nhân thẩm phân máu, nồng độ 6-MNA huyết tương ở giai đoạn ổn định tương tự như nhóm người khỏe mạnh. Do khả năng gắn kết cao với protein huyết tương, không thể loại 6-MNA bằng lọc máu.

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (ClCr < 50 mL/ phút). Thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân suy thận trung bình và nặng.

Suy gan

Dữ liệu trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Quá trình chuyển hóa nabumeton thành 6-MNA và chuyển hóa tiếp tục thành chất chuyển hóa không có hoạt tính phụ thuộc vào chức năng gan và có thể giảm ở bệnh nhân suy gan nặng (tiền sử hoặc sinh thiết cho thấy bị xơ gan).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc BENITEZ

  • Không nên dùng Thuốc BENITEZ quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc BENITEZ

Thuốc BENITEZ được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc BENITEZ tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc BENITEZ

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc BENITEZ mua ở đâu

Thuốc BENITEZ có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc BENITEZ giá bao nhiêu

Thuốc BENITEZ có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25948-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú

Lô M7A, Đường D17, KCN Mỹ Phước 1, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)