Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Đạt Vi Phú |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-25948-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú |
| Hoạt chất | Nabumeton |
| Thành phần | Nabumeton |
BENITEZ là thuốc hỗ trợ điều trị viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp, giúp giảm đau, chống viêm và cải thiện vận động ở bệnh nhân mắc các bệnh lý xương khớp mạn tính.
BENITEZ được chỉ định điều trị các bệnh viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
BENITEZ bao gồm những thành phần chính như là
Nabumeton
Tá dược: Starch 1500, lactose monohydrat, croscarmelose natri, natri lauryl sulfat, silicon dioxyd, HPMC E6, titan dioxyd, talc, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu, màu oxyd sắt đỏ.
Thuốc BENITEZ cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Người lớn:
Trẻ em:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Thuốc BENITEZ, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Lưu ý đặc biệt:
Thận trọng:
Tác động lên thận:
Chức năng gan:
Ảnh hưởng lên tỉm mạch và mạch máu não:
Nhạy cảm với ánh sáng:
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Nabumeton và các NSAlDs có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ đang cố gắng thụ thai, ớ những phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai hoặc đang được kiểm tra vô sinh, ngừng nabumeton.
Thời kỳ mang thai:
Nabumeton không gây quái thai ở động vật thử nghiệm. Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng nabumeton trong thai kỳ khi cần thiết.
Do khả năng ức chế tổng hợp prostaglandin của thuốc trên hệ tim mạch (đóng ống động mạch), không khuyến cáo sử dụng nabumeton vào 3 tháng cuối thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ cho con bú, do tác dụng không mong muốn có thể có từ tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin của thuốc ở trẻ sơ sinh. Chưa biết nabumeton và chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không; tuy nhiên, 6-MNA được bài tiết qua sữa mẹ khi thử nghiệm ở chuột.
Bệnh nhân dùng thuốc chống viêm không steroid đôi khi bị nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác. Nếu bệnh nhân bị những tác dụng không mong muốn này thì không nên lái xe hay vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng BENITEZ thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong mucin sau đây đã được báo cáo ỡ bệnh nhân sử dụng nabumeton:
Thường gặp, 1/100 ADR < 1/10, có thể biết được nguyên nhân
Thường gặp, 1/100 ADR < 1/10, không rõ nguyên nhân
Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100, có thể biết được nguyên nhân
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: ngất lịm, lơ mơ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, thường là hồi phục khi được chăm sóc hỗ trợ. Xuất huyết dạ dày có thể xảy ra. Tăng huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp, và hôn mê có thể xảy ra, nhưng rất hiếm. Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn xảy ra khi nuốt phải NSAlDs, và cũng có thể xảy ra trong trường hợp quá liều.
Bệnh nhân nên được theo dõi triệu chứng và điều trị hỗ trợ khi quá liều NSAIDs. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Gây nôn và/ hoặc than hoạt (60 – 100 mg ở người lớn, 1- 2 g/ kg ở trẻ em) và/ hoặc chỉ định chất xổ thẩm thấu trong vòng 4 giờ sau khi nuốt và có triệu chứng ngộ độc, hoặc sử dụng liều quá lớn (5 – 10 lần liều bình thường). Lợi tiểu bắt buộc, kiềm hóa nước tiểu, thẩm phân máu, hoặc truyền máu có thể không có ích do thuốc gắn kết nhiều với protein.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tên chung quốc tế: Nabumetone.
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid. Mã ATC: M01AX01.
Nabumeton là một chất chống viêm không steroid, ức chế yếu trên sự tổng hợp prostaglandin. Nabumeton là một tiền dược, sau khi hấp thu từ đường tiêu hóa, nabumeton được chuyển hóa nhanh ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính là 6-melhoxy-2-naphthylacetic acid, đây là chất ức chế mạnh trcn sự tổng hợp prostaglandin.
Sau khi uống, 80% nabumeton đánh dấu đồng vị phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu, cho thấy nabumeton được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Nabumeton hầu như không được tìm thấy trong huyết tương do sau khi hấp thu, nó chuyển hóa thành chât chuyển hóa có hoạt tính 6-methoxy-2-naphthylacetic acid (6-MNA). Khoảng 35% của liều uống 1000 mg nabumeton được chuyển hóa thành 6-MNA và 50% được chuyển hóa thành các chất chuyển hóa chưa đưực định danh và sau đó được bài tiết vào nước tiểu. Sau khi uống nabumeton, hấp thu và đào thải của 6-MNA theo mô hình dược động học 1 ngăn.
6-MNA gắn kết hơn 99% với protein huyết tương. Nồng độ 6-MNA tự do phụ thuộc vào tổng nồng độ 6-MNA và tỷ lệ với liều trong khoảng từ 1000 mg đến 2000 mg. Nồng độ 6-MNA tự do khoảng 0,2 – 0,3% sau khi uống liều 1000 mg nabumeton và khoảng 0,6 – 0,8% ở giai đoạn ổn định khi sử dụng liều 2000 mg hàng ngày.
Nồng độ ở trạng thái ổn định của 6-MNA thấp hơn chút ít so với dữ liệu dự đoán. Có thể là do lượng 6-MNA chưa liên kết protein bị lọc qua gan nhiều hơn.
Việc sử dụng chung với thức ăn làm tăng tỉ lệ hấp thu và do đó làm 6-MNA xuất hiện trong huyết tương nhanh hơn nhưng không ảnh hưởng đến lượng nabumeton chuyển thành 6-MNA. Nồng độ đỉnh của 6-MNA tăng khoảng 1/3.
Sử dụng chung với các antacid chứa nhôm không làm thay đổi sinh khả dụng của 6-MNA?
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi
Nồng độ trong huyết tương giai đoạn ổn định ở người cao tuổi thường cao hơn so với người trẻ tuổi.
Suy thận
Ở bệnh nhân suy thận trung bình (ClCr 30 – 49 mL/ phút), thời gian bán thải tận cùng tăng khoảng 50% so với nhóm chứng, và nồng độ 6-MNA tự do trong huyết tương tăng 50%.
Ngoài ra, sự bài tiết 6-MNA qua thận ở bệnh nhân suy thận trung bình giảm khoảng 33% so với bệnh nhân chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải tận cùng cũng tăng ở bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 30 mL/ phút), ớ bệnh nhân thẩm phân máu, nồng độ 6-MNA huyết tương ở giai đoạn ổn định tương tự như nhóm người khỏe mạnh. Do khả năng gắn kết cao với protein huyết tương, không thể loại 6-MNA bằng lọc máu.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (ClCr < 50 mL/ phút). Thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân suy thận trung bình và nặng.
Suy gan
Dữ liệu trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Quá trình chuyển hóa nabumeton thành 6-MNA và chuyển hóa tiếp tục thành chất chuyển hóa không có hoạt tính phụ thuộc vào chức năng gan và có thể giảm ở bệnh nhân suy gan nặng (tiền sử hoặc sinh thiết cho thấy bị xơ gan).
Thuốc BENITEZ được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + vàng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 6 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc BENITEZ có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc BENITEZ có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25948-16
Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú
Lô M7A, Đường D17, KCN Mỹ Phước 1, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.