Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Đạt Vi Phú |
| Mã SKU | SP078436 |
| Chuyên mục | Trị mụn |
| Số đăng ký |
VD-27459-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) |
| Hoạt chất | Isotretinoin |
Zoacnel 20mg chỉ định điều trị bệnh trứng cá nặng đã kháng với các liệu trình chuẩn bằng kháng sinh uống và điều trị tại chỗ, chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ….
Nội dung chính
Zoacnel 20mg được chỉ định điều trị bệnh trứng cá nặng đã kháng với các liệu trình chuẩn bằng kháng sinh uống và điều trị tại chỗ, chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Isotretinoin 20 mg
Tá dược: 2-tert-butyl-4-methoxyphenol (BHA), natri edetat, sáp ong trắng, polysorbat 80, lecithin, dầu đậu nành, dầu cọ, gelatin, glycerin, methyl paraben, propyl paraben, sorbitol lỏng, ethyl vanillin, titan dioxyd, màu allura red, màu brilliant blue, màu tartrazin, nước tinh khiết.
Uống thuốc vào bữa ăn, 1 – 2 lần/ ngày.
Isotretinoin phải được kê đơn hoặc sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ có chuyên môn sử dụng retinoid tác dụng toàn thân để điều trị trứng cá nặng và hiểu rõ nguy cơ của thuốc và các yêu cầu theo dõi điều trị.
Liều dùng:
Người lớn, thiếu niên và người cao tuổi:
Bệnh nhân suy thận nặng:
Trẻ em:
Bệnh nhân không dung nạp thuốc:
Thuốc gây quái thai
Những giới hạn khi kê đơn và cấp phát thuốc
Bệnh nhân nam
Rốì loạn tâm thần
Tăng áp lực nội sọ lành tính
Da và mô dưới da
nguy cơ bị tróc da.
Không nên dùng isotretinoin cùng với các thuốc bôi trên da có tác dụng làm tróc vảy và tiêu keratin, vì làm tăng kích ứng trên da.
Bệnh nhân nên dùng kem hoặc thuốc mỡ giữ ẩm cho da và môi từ lúc bắt đầu điều trị bằng isotretinoin, vì isotretinoin thường làm khô da và môi.
Đã có báo cáo về phản ứng nghiêm trọng trên da (như hồng ban đa dạng (EM), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN)) khi dùng isotretinoin. Bệnh nhân nên được khuyến cáo về những dấu hiệu và triệu chứng và nên theo dõi cẩn thận đề phòng những phản ứng nghiêm trọng trên da. Nếu nghi ngờ có phản ứng nghiêm trọng trên da, nên ngừng sử dụng isotretinoin.
Tác động trên mắt
Tác động trên tai
Rối loạn gan mật
Suy giảm chức năng thận
Rốì loạn tiêu hóa
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Bệnh nhân có nguy cơ cao
Khả năng sinh sản
Chuyển hóa lipid
Phản ứng dị ứng
Các thận trọng khác
Cảnh báo về các tá dược có trong thuốc
Chống chỉ định tuyệt đối điều trị isotretinoin cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ cần dùng biện pháp tránh thai có hiệu quả từ trước khi điều trị 1 tháng, trong khi điều trị và tôi 1 tháng sau khi kết thúc điều trị. Nếu mang thai (mặc dù đã thực hiện các biện pháp phòng tránh) trong khi hoặc trong vòng một tháng sau khi điều trị với isotretinoin, nguy cơ dị tật nặng và nghiêm trọng xảy ra đối với thai nhỉ là rất lớn.
Dị tật thai nhi liên quan đến isotretinoin bao gồm bất thường hệ thần kinh trung ương (tràn dịch não, dị tật/bất thường tiểu não, tật đầu nhỏ), dị dạng mặt, hở hàm ếch, bất thường tai ngoài (không có tai ngoài, ống tai nhỏ hoặc không có), bất thường mắt (chứng mắt nhỏ), bất thường về tim mạch (dị tật đường dẫn máu như tứ chứng Fallot, chuyển vị của các mạch máu lớn, dị tật vách ngăn), bất thường tuyến ức và tuyến cận giáp. Ngoài ra còn có gây tăng tỷ lệ sảy thai.
Nếu có thai khi đang điều trị bằng isotretinoin, phải ngừng thuốc và bệnh nhân phải được khám bởi một bác sỹ chuyên khoa hoặc có kinh nghiệm về quái thai để đánh giá và tư vấn.
Thời kỳ cho con bú
Isotretinoin rất thân dầu, do đó isotretinoin có khả năng đi vào sữa mẹ. Do nguy cơ gây tác dụng không mong muốn lên trẻ bú sữa mẹ, chông chỉ định isotretinoin trong thời kỳ cho con bú.
Isotretinoin có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây giảm thị lực ban đêm, ảnh hưởng này hiếm khi kéo dài sau khi điều trị. Do triệu chứng có thể xuất hiện đột ngột ở một số’ bệnh nhân, thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Hiếm khi xảy ra buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn thị giác. Bệnh nhân cần được cảnh báo những tác dụng không mong muôn này và không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào những hoạt động nguy hiểm cần sự tập trung.
Các triệu chứng sau thường được báo cáo nhất khi sử dụng isotretinoin: Khô niêm mạc như môi, viêm môi, niêm mạc mũi, chảy máu cam, viêm kết mạc mắt, khô da.
Một số tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều dùng. Các tác dụng không mong muốn này thường hết khi giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên có vài trường hợp, tác dụng không mong muôn vẫn còn kéo dài sau khi đã ngưng điều trị.
Ngoài ra, còn có các tác dụng không mong muốn sau:
Rất thường gặp ADR > 1/10:
Thường gặp 1/100 ADR < 1/10:
Hiếm gặp 1/10 000 < ADR < 1/1 000
Rất hiếm gặp ADR < 1/10 000:
Chưa rõ tần suất:
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muổn khác, cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Isotretinoin là một dẫn xuất của vitamin A. Độc tính cấp của isotretinoin thấp, triệu chứng quá liều giống nhử quá lieu vitamin A: nhức đầu dữ dội, buồn nôn hay nôn mửa, ngủ gà, kích ứng và ngứa. Các triệu chứng này sẽ hồi phục và giảm dần mà không cần điều trị.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dưực lý: Thuốc trị mụn trứng cá dùng toàn thân – nhóm retinoid.
Mã ATC: D10BA01.
Isotretinoin là đồng phân lập thể của tretinoin. Cơ chế tác động của isotretinoin chưa được làm sáng tỏ? Nhưng theo các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh trứng cá, isotretinoin làm giảm hoạt động của tuyến bã nhờn và làm giảm kích thước của tuyến bã nhờn. Tác dụng kháng viêm da của isotretinoin chưa được chứng minh.
Sự tăng keratin hóa tế bào biểu mô của nang lông tuyến bã nhờn làm nghẽn tuyến bã nhờn, tạo nhân trứng cá, và cuối cùng dẫn đến tổn thương viêm. Isotretinoin ức chế sự sinh sản tế bào bã nhờn và dường như tác động bằng cách tái lập chương trình biệt hóa tế bào. Bã nhờn là chất chủ yếu cho sự phát triển của vi khuẩn Propionibacterium acnes. Do đó giảm tạo bã nhờn cũng ức chế sự phát triển của vi khuẩn trong nang lông
Hấp thu
Sự hấp thu của isotretinoin qua đường tiêu hóa dao động nhiều, chưa xác định sinh khả dụng tuyệt đối. Khi dùng cùng với thức ăn, sinh khả dụng của isotretinoin tăng gấp đôi so với uống thuốc lúc đói.
Phân bố
Isotretinoin gắn kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99,9%). Chưa xác định được thể tích phân bố của isotretinoin. Nồng độ isotretinoin ở da khoảng bằng nửa nồng độ trong huyết thanh. Nồng độ trong huyết tương của isotretinoin cao gấp 1,7 lần nồng độ trong máu toàn phần do khả năng thâm nhập của isotretinoin vào hồng cầu kém.
Chuyển hóa
Sau khi uống, trong huyết tương có 3 chất chuyển hóa chính: 4-oxo-isotretinoin, tretinoin, 4-oxo-tretinoin. Các chất chuyển hóa này có hoạt tính sinh học trong các thử nghiệm in vitro. Các chất chuyển hóa phụ khác bao gồm các chất liên hợp với glucuronid. Ở trạng thái ổn định, nồng độ chất chuyển hóa chính, 4-oxo-isotretinoin, trong huyết tương cao gấp 2,5 lần nồng độ của isotretinoin dạng nguyên vẹn. Isotretinoin và tretinoin được chuyển hóa thuận nghịch, do đó sự chuyển hóa của tretinoin có liên quan đến chuyển hóa isotretinoin. Khoảng 20 – 30% liều dùng của isotretinoin được chuyển hóa bởi sự đồng phân hóa.
Chu trình ruột – gan đóng vai trò quan trọng trong dược động học của isotretinoin ở người. Nghiên cứu in vitro cho thấy có một vài enzym CYP ảnh hưởng tới chuyển hóa của isotretinoin thành 4-oxo-isotretinoin và tretinoin. Isotretinoin và chất chuyển hóa của nó không ảnh hưởng đáng kể đến hoạt tính của enzym CYP.
Thải trừ
Sau khi uống isotretinoin được đánh dấu phóng xạ, một lượng gần bằng với liều uống được phát hiện trong nước tiểu và phân. Thời gian bán thải trung bình của thuốc dạng không đổi ở bệnh nhân bị trứng cá là 19 giờ. Thời gian bán thải trung bình của chất chuyển hoá 4-oxo-isotretinoin là 29 giờ.
Isotretinoin là một retinoid sinh lý và nồng độ retinoid nội sinh đạt được trong vòng 2 tuần sau khi chấm dứt điều trị bằng isotretinoin.
Dược động học trên các đốì tượng đặc biệt
Suy gan
Isotretinoin bị chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan, dữ liệu dược động học ở đối tượng bệnh nhân này còn hạn chế.
Suy thận
Suy thận không làm giảm đáng kể độ thanh thải huyết tương của isotretinoin hoặc 4- oxo-isotretinoin.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Thuốc Zoacnel 20mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Zoacnel 20mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27459-17
Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú
Địa chỉ: Lô M7A, Đường D17, KCN Mỹ Phước 1, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.