Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Cộng hòa Síp |
| Quy cách | Chai x 50ml |
| Thương hiệu | Mundipharma |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VN-20326-17
|
| Nhà sản xuất | Mundipharma Pharmaceuticals Ltd. |
| Hoạt chất |
Thuốc xịt họng Betadine 0.45% được chỉ định giúp điều trị các bệnh nhiễm trùng cấp tính niêm mạc miệng và họng. Thuốc này có thể giúp giảm đau và kháng khuẩn, đặc biệt là trong trường hợp viêm họng, viêm amiđan, loét miệng aphter, nhiễm nấm Candida, cảm lạnh thông thường và cúm.
Nội dung chính
Betadine 0.45% được chỉ định trong các trường hợp như: Điều trị các bệnh nhiễm trùng cấp tính niêm mạc miệng và họng bao gồm viêm miệng, viêm nướu, loét miệng aphter, viêm họng, viêm amiđan, nhiễm nấm Candida, cảm lạnh thông thường và cúm. Để vệ sinh răng miệng trước, trong và sau khi phẫu thuật nha khoa và vùng miệng, ví dụ như sau khi cắt amiđan và các thủ thuật nha khoa.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Betadine 0.45% bao gồm những thành phần chính như là:
Họat chất: Povidon-iod 0.45% kl/tt.
Tá dược: Glycerol, menthol, eucalyptus oil, Kali iodide, nước tinh khiết.
Thuốc Betadine 0.45% cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Đường dùng: tại chỗ (miệng và họng)
Xịt vào niêm mạc họng vài lần một ngày (cách mỗi 3 – 4 giờ)
Nếu bạn đã quên uống hoặc sử dụng thuốc Betadine 0.45% một lần, bạn nên sử dụng nó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đến lúc sử dụng liều tiếp theo đã gần kề, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như thông thường. Không nên sử dụng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ qua, vì điều này có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn.
Nếu việc quên sử dụng thuốc xảy ra thường xuyên, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc nhà dược về cách sử dụng thuốc đúng cách và nhắc nhở nhau đúng lịch sử dụng thuốc. Điều này sẽ giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình điều trị bệnh.
Không được sử dụng trong trường hợp đã bị hoặc nghi ngờ quá mẫn cảm với iod hoặc povidon hoặc bất kỳ tá dược nào khác đã được liệt kê tại phần các đặc tính về bào chế. Không được sử dụng trong trường hợp tăng năng tuyến giáp (cường giáp), biểu hiện khác của các bệnh lý tuyến giáp, cũng như trước và sau khi điều trị cường giáp bằng iod phóng xạ, cho đến khi đã khỏi bệnh trong thời gian dài. Không sử dụng thuốc trong vòng 4 tuần trước khi xạ hình bằng iod phóng xạ hoặc điều trị ung thư biểu mô tuyến giáp bằng iod phóng xạ. Các bệnh nhân bị bướu cổ, nhân tuyến giáp, hoặc các bệnh tuyến giáp khác (đặc biệt là bệnh nhân cao tuổi) có nguy cơ bị tăng năng tuyến giáp (cường giáp) do dùng một lượng lớn iod.
Không được sử dụng trên bệnh nhân điều trị đồng thời lithium.
Không sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Betadine 0.45%, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thường xuyên trên da bị tổn thương ở bệnh nhân có suy thận từ trước.
Chỉ dùng ở miệng và họng. Không bôi lên da.
Ngừng sử dụng trong trường hợp kích ứng tại chỗ hoặc mẫn cảm.
Để xa tầm tay trẻ em.
Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.
Trong thời gian mang thai và cho con bú, chỉ nên sử dụng BETADINE Throat Spray nếu được bác sĩ kê đơn và việc sử dụng thuốc chỉ ở mức tối thiểu, do iod được hấp thu có thể vượt qua hàng rào nhau thai và có thể được bài tiết vào sữa mẹ. Sử dụng povidon-iod có thể gây suy giáp thoáng qua trên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Nên tránh dùng povidon-iod trong những trường hợp này. Trong những trường hợp này, cần kiểm tra chức năng tuyến giáp của trẻ, đặc biệt là ở những địa phương được biết là có lượng iod trong chế độ ăn thấp và có xu hướng bị bệnh bướu cổ. Ngoài ra, phải tránh hoàn toàn việc trẻ nhỏ có thể nuốt BETADINE Throat Spray .
Không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Phức hợp povidon-iod có hiệu quả tại các giá trị pH từ 2.0 đến 7.0. Phức hợp được cho rằng sẽ phản ứng với protein và các hợp chất hữu cơ không bão hòa khác, dẫn đến làm giảm hiệu quả của thuốc.
Việc sử dụng đồng thời với các sản phẩm có chứa thành phần enzym, hydrogen peroxide, bạc và taurolidine dẫn đến giảm hiệu quả của cả hai chất.
Sử dụng đồng thời với các sản phẩm có chứa thủy ngân có thể dẫn đến tạo thành một chất có thể gây hại cho da.
Điều trị bằng thuốc này có thể ảnh hưởng tới các xét nghiệm hoặc chức năng tuyến giáp và có thể dẫn đến ngừng đợt điều trị dự kiến bệnh lý tuyến giáp bằng iod. Chỉ nên thực hiện một xét nghiệm xạ hình mới sau khi kết thúc điều trị một khoảng thời gian ít nhất là 1 – 2 tuần.
Khi bị nhiễm với povidon – iod, một số loại xét nghiệm để phát hiện máu trong phân hoặc máu trong nước tiểu có thể tạo ra kết quả dương tính giả.
Trong quá trình sử dụng Betadine 0.45% thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
BETADINE Throat Spray có thể gây ra kích ứng ở miệng cũng như phản ứng quá mẫn. Ngừng thuốc trong trường hợp kích ứng tại chỗ do mẫn cảm.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Trong trường hợp cố ý hoặc vô tình nuốt phải một lượng lớn povidon – iod, độc tính cấp của iod được thể hiện bằng các triệu chứng ở vùng bụng, vô niệu, suy tuần hoàn, phù nề thanh môn dẫn đến ngạt thở, hoặc phù phổi và rối loạn chuyển hóa.
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Betadine 0.45% trong các trường hợp sau đây:
Trong những trường hợp này, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Betadine 0.45% để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc một cách đúng đắn.
Povidon-iod là phức hợp của polymer polyvinylpyrrolidone với iod (povidon-iod) mà sau khi dùng, tiếp tục giải phóng iod trong một khoảng thời gian. Iod nguyên tố (I2) từ lâu đã được biết đến như một tác nhân diệt vi sinh vật có hiệu quả cao và nhanh chóng tiêu diệt vi khuẩn, virus, nấm và một số sinh vật đơn bào in vitro. Hai cơ chế có liên quan là: iod tự do nhanh chóng tiêu diệt vi sinh vật, trong khi iod gắn với polymer tác dụng như một nguồn dự trữ. Do thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc, ngày càng nhiều iod tách ra khỏi polymer. Iod tự do phản ứng với các nhóm -SH hoặc -OH có thể oxy hóa của các acid amin trong các enzym và protein cấu trúc của các vi sinh vật và do vậy bất hoạt và tiêu diệt các enzyme và protein này. Hầu hết các vi sinh vật sinh dưỡng bị tiêu diệt trong ít hơn một phút in vitro, với phần lớn bị phá hủy trong vòng 15 đến 30 giây. Trong quá trình này, iod bị mất màu; do đó mức độ đậm của màu nâu được coi như là chỉ số về hiệu quả của nó. Có thể cần dùng lại thuốc khi mất màu. Chưa có báo cáo về kháng thuốc.
Hấp thu: Ở người bình thường, iod được hấp thu rất ít vào máu khi dùng tại chỗ. Sản phẩm này được dùng tại chỗ cho miệng và họng.
Povidon (PVP)
Hấp thu và, đặc biệt là, thải trừ qua thận của povidon phụ thuộc vào trọng lượng phân tử (trung bình) của hỗn hợp. Với trọng lượng phân tử lớn hơn 35.000 đến 50.000, phải dự kiến về việc tồn lưu thuốc.
Iod
Dược động học của iod hoặc iodid sau khi được hấp thu trong các sinh vật phần lớn là tương tự như của iod hấp thu bởi các đường dùng khác. Thể tích phân bố tương ứng với khoảng 38% trọng lượng cơ thể tính bằng kilogam.
Thải trừ gần như hoàn toàn bằng đường thận với độ thanh thải từ 15 đến 60ml huyết tương/phút tùy thuộc vào nồng độ iod trong huyết thanh và độ thanh thải creatinin.
Việc sử dụng thuốc Betadine 0.45% cần tuân thủ đúng liều lượng và cách sử dụng được hướng dẫn bởi bác sĩ hoặc nhà dược. Dưới đây là một số lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Betadine 0.45%:
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về cách sử dụng thuốc Betadine 0.45%, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược.
Hộp thuốc BETADINE Throat spray có mô tả như sau:
Để bảo quản thuốc Betadine 0.45% Throat Spray, bạn cần tuân thủ các hướng dẫn sau:
Việc bảo quản đúng cách sẽ giúp cho thuốc được giữ nguyên chất lượng và độ hiệu quả của nó, đồng thời giúp cho bạn có thể sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả nhất.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Chai x 50ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 142g.
Dạng bào chế: dung dịch xịt.
Thuốc Betadine 0.45% có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Betadine 0.45% có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ chai 50ml. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20326-17
Mundipharma Pharmaceuticals Ltd
Địa chỉ: 13 othellos str, Dhali Industrial Zone, P.O Box 23661, 1685 Nicosia, Cyprus
Cộng hòa Síp
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.