X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21324-18
  • (SĐK cũ: VN-21324-18)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Bicalutamide FCT 50mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 87769/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 16/12/2022
Hoạt chất
  • Bicalutamid 50mg
Hàm lượng
  • 50mg
Số quyết định
  • 411/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 04/07/2018
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 4 vỉ x 14 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Novartis (Singapore) Pte Ltd
  • Nước: Singapore
  • Địa chỉ: 10 Collyer Quay, # 10-01, Ocean Financial Centre Singapore (049315)
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Salutas Pharma GmbH
  • Nước: Đức
  • Địa chỉ: Otto-von-Guericke-Allee 1, D-39179 Barleben
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Bicalutamide FCT Tab 50mg phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển

278 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Đức
Quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên
Thương hiệu Salutas Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21324-18
Nhà sản xuất Salutas Pharma GmbH
Hoạt chất Bicalutamid 50mg
Thành phần

Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Đức và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg là gì

Bicalutamide FCT Tab 50mg thuộc nhóm thuốc đối kháng hormon, kháng androgen. Với thành phần dược chất chính là Bicalutamid hàm lượng 50mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp thep đường uống. Thuốc được sử dụng phối hợp với các thuốc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn. Thuốc thích hợp sử dụng cho người lớn.

Chỉ định của Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg

Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg được chỉ định Phối hợp với các thuốc tương tự LHRH (luteinizing-hormone releasing hormone) hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg

Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất. Bicalutamid 50mg.

Tá dược. Lactose monohydrat, tinh bột dạng muối natri glycolat (loại A), povidon K30, tinh bột ngô, magnesi stearat, methyl cellulose, titan dioxyd, triacetin.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg

Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống

Liều dùng

Nam giới trưởng thành kể cả người cao tuổi: 1 viên (50 mg) một lần trong ngày uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên uống thuốc vào một thời gian nhất định trong ngày.

Nên bắt đầu điều trị bằng bicalutamid đồng thời với một thuốc tương tự LHRH, hoặc bắt đầu đồng thời với phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn. Nếu quên uống một liều bicalutamid, tiếp tục uống liều kế tiếp như bình thường, không uống liều đã quên và không gấp đôi liều tiếp theo.

Suy thận:

  • Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.

Suy gan:

  • Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan vừa và nặng có thể xảy ra tình trạng tăng tích lũy thuốc (xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng’). Trên bệnh nhân suy gan nặng (n=4), mặc dù thời gian bán thải của đồng phân đối quang có hoạt tính của bicalutamid tăng 76% (5,9 và 10,4 ngày tương ứng ở bệnh nhân bình thường và bệnh nhân suy gan), không cần thiết phải hiệu chỉnh liều.

Trẻ em: Chống chỉ định dùng bicalutamid cho trẻ em (xem mục Chống chỉ định)

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg

Duratocin 100mcg/ml, ngăn ngừa mất trương lực tử cung
Chỉ định Duratocin 100mcg/ml Duratocin 100mcg/ml DURATOCIN® được chỉ định để ngăn ngừa mất trương lực...
0₫
  • Không dùng bicalutamid cho bất kỳ bệnh nhân nào có phản ứng quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định dùng bicalutamid với phụ nữ và trẻ em.
  • Không sử dụng đồng thời bicalutamid với terfenadin, astemizol hoặc cisaprid (xem mục Tương tác thuốc và các dạng khác của tương tác).

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Việc bắt đầu điều trị với bicalutamid cần đặt dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. Bicalutamid được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các dữ liệu cho thấy bicalutamid được thải trừ chậm hơn ở những bệnh nhân suy gan nặng, điều này có thể dẫn tới việc tăng tích lũy bicalutamid. Do đó cần thận trọng khi sử dụng bicalutamid trên những bệnh nhân suy gan vừa và nặng.
  • Bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
  • Nên kiểm tra định kỳ xét nghiệm thăm dò chức năng gan do có thể xuất hiện thay đổi chức năng gan sử dụng thuốc. Đa số các thay đổi xảy ra trong vòng 6 tháng đầu điều trị bằng bicalutamid.
  • Đã ghi nhận được sự giảm dung nạp glucose ở những bệnh nhân nam được điều trị bằng các chất có cấu trúc tương tự LHRH. Sự giảm dung nạp này có thể biểu hiện như đái tháo đường hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết ở những người có bệnh lý đái tháo đường trước đó. Do vậy, nên cân nhắc việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân điều trị bằng bicalutamid kết hợp với các chất / có cấu trúc tương tự LHRH.
  • Hiếm gặp những biến đổi trầm trọng ở gan và suy gan dẫn đến tử vong khi điều trị bằng bicalutamid (Xem mục Tác dụng không mong muốn). Nếu xuất hiện các biến cố nghiêm trọng, nên ngừng sử dụng bicalutamid.
  • Các trường hợp tử vong hoặc nhập viện do tổn thương gan nghiêm trọng (suy gan) đã được báo cáo có liên quan đến việc sử dụng bicalutamid sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Độc tính trên gan trong những báo cáo này thường xảy ra trong vòng ba đến bốn tháng đầu điều trị. Viêm gan hoặc tăng enzym gan rõ rệt dẫn đến phải ngừng thuốc xảy ra ở khoảng 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng.
  • Mức nồng độ transaminase huyết thanh được đo trước khi bắt đầu điều trị với bicalutamid và kiểm tra định kì trong 4 tháng đầu điều trị, và định kì sau đó. Nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng gợi ý rối loạn chức năng gan xảy ra (ví dụ buồn nôn, nôn, đau bụng, mệt mỏi, chán ăn, các triệu chứng giả cúm, nước tiểu sậm màu, vàng da, căng tức góc trên bên phải bụng), cần phải đo mức transaminase huyết thanh, đặc biệt là ALT huyết thanh, ngay lập tức. Nếu tại bất cứ thời điểm nào bệnh nhân bị vàng da, hoặc ALT tăng cao gấp 2 lần mức giới hạn trên bình thường, cần ngừng sử dụng bicalutamid ngay lập tức và theo dõi chặt chẽ chức năng gan.
  • Bicalutamid ức chế cytochrom P450 (CYP 3A4), do vậy nên thận trọng khi dùng đồng thời với những thuôc chuyên hóa chủ yêu qua CYP 3A4 (Xem mục Chông chỉ định và Tương tác thuôc và các dạng tương tác khác).

Liệu pháp ức chế nôi tiết tố androgen có thể làm kéo dài khoảng QT

  • Các chỉ số xét nghiệm: Định kì đánh giá kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA-Prostate Specific Antigen) có thể hữu ích trong kiểm soát đáp ứng của bệnh nhân. Nếu PSA tăng sử dụng bicalutamid, bệnh nhân nên được đánh giá tiến triển lâm sàng. Đối với những bệnh nhân cần đánh giá tiến triển lâm sàng cùng với PSA tăng, có thể xem xét ngừng dùng thuốc đối kháng androgen một thời gian, trong khi vẫn tiếp tục duy trì LHRH.
  • Ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc các yếu tố nguy cơ khoảng QT kéo dài và với bệnh nhân dùng phối hợp các thuốc có thể kéo dài khoảng QT, bác sĩ nên đánh giá tỉ lệ lợi ích và rủi ro bao gồm nguy cơ xoắn đỉnh trước khi bắt đầu dùng bicalutamid.
  • Liệu pháp kháng androgen có thể gây nên những biến đổi hình thái học của tinh trùng. Mặc dù ảnh hưởng của bicalutamid trên hình thái tinh trùng chưa được đánh giá và chưa có báo cáo nào về những thay đổi này trên bệnh nhân dùng bicalutamid, bệnh nhân hoặc bạn đời nên tuân thủ đầy đủ các biện pháp tránh thai trong thời gian dùng bicalutamid và 130 ngày sau đó.

Sử dụng Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không được dùng bicalutamid cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bicalutamid không làm giảm khả năng lái xe hay vận hành máy móc của bệnh nhân.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hiện tượng buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra. Bất kỳ bệnh nhân nào chịu ảnh hưởng của tác dụng này cần thận trọng khi dùng thuốc.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg

  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy R-bicalutamid là một chất ức chế CYP 3A4, đồng thời ức chế yếu hơn trên CYP 2C9, 2C19 và 2D6.
  • Không có bất kỳ bằng chứng nào về tương tác dược lực học hay dược động học giữa bicalutamid và các chất có cấu trúc tương tự LHRH.
  • Trẻ em: Các nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được thực hiện trên người trưởng thành.
  • Nên thận trọng khi kê đơn bicalutamid với các thuốc có khả năng ức chế quá trình oxy hóa thuốc như cimetidin và ketoconazol. về mặt lý thuyết, sự kết hợp này có thể làm tăng nồng độ bicalutamid trong huyết tương và có thể làm tăng các tác dụng phụ của thuốc.
  • Mặc dù các nghiên cứu lâm sàng dùng antipyrin như một chất đánh dấu cho hoạt tính của cytochrom P450 (CYP) không cho thấy bằng chứng nào về khả năng tương tác thuốc với bicalutamid, nhưng mức độ tiếp xúc midazolam trung bình (AUC) tăng đến 80% sau khi dùng chung với bicalutamid trong 28 ngày. Với những thuốc có chỉ số điều trị hẹp, cần lưu ý đến sự gia tăng này. Do vậy, chống chỉ định dùng bicalutamid đồng thời với terfenadin, astemizol, cisaprid (xem mục Chống chỉ định) và thận trọng khi dùng bicalutamid đồng thời với cyclosporin và các thuốc chẹn kênh calci. cần giảm liều các thuốc này, đặc biệt trong trường hợp gia tăng các tác dụng không mong muốn. Với ciclosporin, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương và triệu chứng lâm sàng sau khi bắt đầu điều trị hoặc ngừng sử dụng bicalutamid.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy bicalutamid có thể cạnh tranh chiếm chỗ của các thuốc chống đông đường uống nhóm coumarin như warfarin ở các vị trí liên kết với protein huyết tương. Vì vậy nên theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin nếu bắt đầu điều trị bằng bicalutamid ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông coumarin.
  • Do liệu pháp điều trị ức chế nội tiết tố androgen có thể kéo dài khoảng QT, nên việc sử dụng đồng thời bicalutamid với các thuốc khác được biết là làm kéo dài khoảng QT hoặc các thuốc có thể gây xoắn đỉnh ví dụ như nhóm IV (ví dụ: quinidin, disopyramid) hoặc nhóm III ( ví dụ amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid), thuốc chống loạn nhịp, methadon, moxifloxacin, thuốc chống loạn thần, … nên được đánh giá cẩn thận (Xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).

Tác dụng phụ của thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg

Trong quá trình sử dụng Bicalutamide FCT Tab 50mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Rất phổ biến (>1/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10); ít gặp (>1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa biết (không thể ước tính tần suất xảy ra dựa trên những dữ liệu hiện có).

Rối lọan mạch máu

  • Rất phổ biến: nóng bừng

Rối lọan tâm thần

  • Thường gặp: giảm ham muốn tình dục, trầm cảm

Rối lọan tiêu hóa

  • Rất phổ biến: đau bụng, táo bón, buồn nôn
  • Thường gặp: rối loạn tiêu hóa, đầy hơi

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Rối loan thận và tiết niệu

  • Rất phổ biến: đái ra máu

Rối lọan hệ thống miễn dịch

  • ít gặp: quá mẫn, phù mạch và nổi mày đay

Rối lọan chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Thường gặp: chán ăn

Rối loạn hệ thần kinh

  • Rất phổ biến: chóng mặt
  • Thường gặp: buồn ngủ

Các rối loạn tim

  • Thường gặp: nhồi máu cơ tim (kết quả gây tử vong đã được báo cáo)4, suy tim4
  • Chưa biết: kéo dài khoảng QT (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng và phần Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác)

Rối lọan hô hấp, ngưc và trung thất

  • ít gặp: bệnh phổi kẽ5 (kết quả gây tử vong đã được báo cáo)

Rối lọan gan mật

  • Thường gặp: nhiễm độc gan, vàng da, tăng men gan’
  • Hiếm gặp: suy gan2 (kết quả gây tử vong đã được báo cáo)

Da và các rối lọan mô dưới da

  • Thường gặp: rụng tóc, rậm lông/ mọc tóc, phát ban, da khô, ngứa
  • Hiếm gặp: phản ứng nhạy cảm ánh sáng

Rối loan hê sinh sản và tuyến vú

  • Rất phổ biến: vú to ở nam và đau vú3
  • Thường gặp: rối loạn chức năng cương dương

Rối loan chung và phản ứng tại chỗ

  • Rất phổ biến: suy nhược, phù nề
  • Thường gặp: đau ngực

Xét nghiệm

  • Hiếm khi gặp những biến đổi nghiêm trọng ở gan và thường là thoáng qua, điều này chấm dứt hoặc phát triển khi tiếp tục điều trị hoặc sau ngưng điều trị
  • Phản ứng bất lợi được liệt kê theo dữ liệu báo cáo lưu hành. Tần suất được xác định từ tỉ lệ các tác dụng phụ suy gan được báo cáo trên bệnh nhân điều trị trong nhánh bicalutamid nhãn mở của các nghiên cứu EPC 150 mg.
  • Có thể giảm bằng cách cắt bỏ.
  • Được quan sát trong một nghiên cứu dịch tễ học về chất chủ vận LHRH và chất đối kháng androgen trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Các nguy cơ tăng lên khi dùng bicalutamid 50mg cùng với chất chủ vận LHRH, nhưng không có bằng chứng nguy cơ tăng lên khi dùng bicalutamid 150 mg như là đơn trị liệu để điều trị ung thư tuyến liệt.
  • Phản ứng bất lợi được liệt kê theo dữ liệu báo cáo lưu hành. Tần suất được xác định từ tỉ lệ các tác dụng phụ viêm phổi kẽ được báo cáo trong giai đoạn điều trị ngẫu nhiên của các nghiên cứu EPC 150 mg.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có kinh nghiệm quá liều của thuốc trên người. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, biện pháp xử lý chủ yếu là điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu có thể không hữu ích do bicalutamid liên kết mạnh với protein và không tìm thấy thuốc dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu, cần chỉ định điều trị hồi sức chung bao gồm việc theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc đối kháng hormon, kháng androgen, mã ATC: L02BB03 Bicalutamid là một thuốc kháng androgen không steroid, không có các tác dụng nội tiết khác. Thuốc gắn với các thụ thể của androgen không kèm theo kích hoạt biểu hiện gen, do đó ức chế các kích thích nội tiết tố liên quan androgen. Sự thoái triển của các khối u ở tuyến tiền liệt đạt được do tác dụng ức chế này. Trên lâm sàng, ngừng sử dụng bicalutamid có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc kháng androgen trên một số bệnh nhân.

Bicalutamid là hỗn hợp racemic, trong đó hoạt tính kháng androgen chủ yếu được quyết định bởi đồng phân đối quang (R).

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Bicalutamid hấp thu tốt theo đường uống. Thức ăn không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến sinh khả dụng của thuốc.

Phân bố

Bicalutamid liên kết mạnh với protein (hỗn hợp racemic 96%, R-bicalutamid > 99%).

Chuyển hóa và thải trừ

Bicalutamid được chuyển hóa mạnh (theo hướng oxy hóa và liên hợp glucuronic). Các chất chuyển hóa được thải trừ qua thận và mật với tỷ lệ tương đương. Sau khi bài tiết vào mật, quá trình thủy phân liên hợp glucuronic sẽ xảy ra. Hiếm khi tìm thấy bicalutamid ở dạng biến đổi trong nước tiểu.

Đồng phân đối quang (S) bị đào thải nhanh hơn đồng phân đối quang (R), đồng phân đối quang (R) có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 tuần.

Sau khi dùng liều bicalutamid uống hàng ngày, đồng phân đối quang (R) tích lũy trong huyết tương gấp khoảng 10 lần so với đồng phân đối quang (S) do thời gian bán thải của thuốc dài.

Nồng độ của đồng phân đối quang (R) trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 9 pg/ml sau khi dùng liều 50 mg bicalutamid mỗi ngày. Ở trạng thái ổn định, đồng phân đối quang (R) có hoạt tính chính chiếm 99% tổng các đồng phân đối quang trong huyết tương.

Trong một nghiên cứu lâm sàng, nồng độ trung bình dạng đồng phân (R)-bicalutamid trong tinh dịch của bệnh nhân sử dụng bicalutamid 150 mg là 4,9 pg/ml. Lượng bicalutamid truyền sang đối tượng khác giới khi giao hợp là rất nhỏ, chi khoảng 0,3 pg/kg. Nồng độ này thấp hơn mức có thể gây ra những biến đổi trên thế hệ con cái của động vật thí nghiệm.

Đối tượng đặc biêt

Tuổi, suy thận hay suy gan mức độ nhẹ và trung bình không ảnh hưởng đến dược động học của đồng phân đối quang (R). Ở bệnh nhân suy gan nặng, có bằng chứng cho thấy đồng phân đối quang (R) thải trừ ra khỏi huyết tương chậm hơn.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg

  • Không nên dùng Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg

Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh. Tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, quy cách đóng gói sản phẩm. Trên mặt hộp thuốc in hình chữ S màu xanh dương. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất.

Lý do nên mua Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 4 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg mua ở đâu

Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg giá bao nhiêu

Thuốc Bicalutamide FCT Tab 50mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 28.395đ/ hộp 28 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21324-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Salutas Pharma GmbH

Địa chỉ: Otto-von-Guericke-Allee 1, D-39179 Barleben Đức

Xuất xứ

Đức.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)