Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | US Pharma USA |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-32705-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Hoạt chất | Celecoxib |
| Thành phần | Celecoxib |
Cadicelox 200 giúp giảm đau và viêm trong thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và viêm cột sống dính khớp ở người lớn.
CADICELOX 200 được chỉ định trong các trường hợp: Điều trị triệu chúng thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và các bệnh viêm xương khớp ở người lớn, viêm cột sống dính khớp.
Hoạt chất: Celecoxib 200mg
Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Polyvinyl pyrrolidon PVP K30, Natri starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat.
Phân loại
kháng viêm không steroid ức chế chọn lọc COX-2
Do nguy cơ ảnh hưởng trên tim mạch tăng theo thời gian và liều lượng sử dụng, nên sử dụng thuốc với liều hấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể.
Thoái hóa khóp: Liều duy nhất 200 mg/ngày hoặc 100 mg X 2 lần/ngày.
Viêm khớp dạng thấp: 100-200 mg X 2 lần/ngày.
Viêm cột sống dính khớp: 200 mg/ngày hoặc 100 mg X 2 lần/ngày.
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi (> 65 tuổi)
Liều bắt đầu 200 mg mỗi ngày. Nếu cần tăng lên 200 mg ngày hai lần. cần thận trọng đặc biệt ở người lớn tuổi có cân nặng dưới 50 kg.
Trẻ em
Celecoxib không được chỉ định dùng cho trẻ em.
Người CYP2C9 chuyển hóa kém
Bệnh nhân chuyển hóa CYP2C9 kém nên dùng liều lượng celecoxib một cách thận trọng vì nguy cơ tác dụng không mong muốn sẽ tăng lên. Có thể giảm liều xuống còn một nửa liều được khuyến cáo thấp nhất.
Suy gan , , ,
Nên giảm một nửa liều điều trị khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan được xác dinn albumin huyết thanh 25-35 g Hạn chế sử dụng ở bệnh nhân xơ gan.
Suy thận
Thận trọng khi sử dụng celecoxib ở những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
Hoặc dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Cách dùng:
Dùng đường uống, uống trong khi ăn hay sau bữa ăn. Đối với bệnh nhân khó nuốt viên nang, có thề làm sạch viên, sau đó thêm celecoxib vào nước sốt táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền, uống thêm 240ml nước để thuốc hấp thu tối đa.
Quá mẫn với celecoxib. Tiền sử dị ứng với các sulfonamid. Bệnh nhân bị hen, mề đay hoặc dị ứng khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.
Bệnh nhân viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng).
Bệnh nhân suy tim nặng.
Bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng (Clcr dưới 30ml/phút).
Phụ nữ có thai, phụ nữ có thể mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả, phụ nữ cho con bú, loét dạ dày tá tràng hoặc đường tiêu hóa.
Người có tiền sử loét dạ dày tá tràng, hoặc xuất huyết tiêu hóa (mặc dù thuốc không gây tai biến đường tiêu hóa do ức chế chọn lọc COX-2).
Người có tiền sử hen, dị ứng với aspirin hoặc với thuốc chống viêm không steroid khác vì có thể gây sốc phản vệ Người cao tuổi, suỵ nhược vì thường chức năng gan-thận suy giảm do tuổi tác. Người bị phù, giữ nước (như suy tim, thận) vì thuốc gây ứ dịch, làm bệnh nặng thêm.
Cần thận trọng dùng liều cao và kéo dài (400 – 800 mg/ngày) vì có thể có nguy cơ biến chứng tim mạch (nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim cục bộ).
Lactose: Khuyến cáo bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactat Lapp. Hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yêu ở liêu cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biên cô tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng CADICELOX 200 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Chông chỉ định cho phụ nữ có thai, không dùng cho phụ nữ có thể mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả, phụ nữ đang dùng celecoxib thì không cho con bú.
Nêu thấy chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu trong thời gian dùng thuốc thì không nên vận hành máy móc tàu xe.
Chuyển hóa của celecoxib qua trung gian Cytochrom P450 2C9 trong gan. Sử dụng đồng thời celecoxib với các thuốc có tác dụng ức chế enzym này có thể ảnh hưởng đến dược động học của celecoxib, nên phải thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc này.
Celecoxib cũng ức chế cytochrom P450 2D6. Do đó có khả năng tương tác giữa celecoxib và các thuôc được chuyển hóa bởi cytochrom P450 2D6.
Celecoxib có thể làm giảm tác dụng chổng tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
Celecoxib có thể làm giảm tác dụng tăng bài tiêt natri niệu của furosemid và thiazid ở một số bệnh nhân.
Celecoxib có thể làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác nếu dùng đồng thời với
aspirin hoặc với các NSAID khác (ibuprofen, naproxen v.v…)
Dùng đồng thời celecoxib và fluconazol có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ huyếbtamg của celecoxib.
Lithi: Celecoxib có thê làm giảm sự thanh thải thận của lithi, điêu này dân đên tăng nông độ lithi trong huyết tương, cần điều chỉnh liều cho phù hợp khi bắt đầu và ngừng dùng celecoxib.
Celecoxib có thể làm gia tăng tác dụng kháng đông của warfarin.
| Hệ cơ quan | Rất phổ biến
(>1/10) |
Phổ biến (>1/100 đến <1/10) | Không phổ biến (>1/1,000 đến <1/100) | Hiếm (>1/10,000 đến <1/1,000) | Rất hiếm (<1/10,000) |
| Nhiễm trùng, nhiễm khuẩn | Viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm trùng đường tiểu. | ||||
| Hệ máu và bạch huyết | Thiếu máu | Giảm bạch cầu, tiểu cầu | Hoại tử4 | ||
| Hệ miễn dịch | Quá mẫn | Sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn4. | |||
| Hệ chuyển hóa | Tăng kali huyết | ||||
| Rối loạn tâm thần | Mất ngủ | Lo lắng, trầm cảm, mệt mỏi | Rối loạn, ảo giác | ||
| Hệ thần kinh trung ương | Chóng mặt, tăng trương lực, đau | Rối loạn giấc ngủ, | Mất kiểm soát, rối loạn vị giác | Xuất huyết nội sọ (kể cả xuất huyết |
| đầu4 | buồn ngủ | gây tử vong)4, viêm màng não không do vi khuẩn4, động kinh (kể cả làm nặng hơn chứng động kinh)4, mất vị giác4, mất máu4 | |||
| Thị giác | Thị lực kém, viêm kết mạc4 | Chảy máu mắt4 | Tắc động mạch võng mạc , tăc tĩnh mạch võng 4
mạc |
||
| Thính giác | Ù tai | ||||
| Hệ tim mạch | Loạn nhịp tim, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh | Loạn nhịp tim4 | |||
| Hệ máu | Thuyên tắc phổi4, đỏ bừng4 | Viêm mạch máu4 | |||
| Rối loạn hô hấp, ngực, và tá tràng | Viêm mũi, ho | Co thát phế quản4 | Viêm phặiị^/ | ||
| Hệ tiêu hóa | Buồn nôn4, đau bụng, tiêu chảy, chứng khó tiêu, đầy hơi | Táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm đuờng tiêu hóa (làm nặng hơn tình trạng tiêu hóa), ù tai | Xuất huyết đuờng tiêu hóa4, loét tá tràng, loét dạ dày, loét thực quản, viêm thực quản, viêm tụy; viêm đại tràng4 | ||
| Hệ gan mật | Rối loạn chức năng gan, tăng men gan (bao gồm tăng SGOT và SGPT) | Viêm gan4 | Suy gan4(kể cả tử vong, cấy ghép gan), viêm gan siêu vi4, hoại tử gan4, rối loạn tạo
.4 , 1 4 ” mật , vàng da |
| Da, mô dưới da | Phát ban, ngứa | Mề đay, hoại tử4 | Phù4, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng | Thoái hóa da4, Ban đỏ đa dạng4, Hội chứng Stevens-Johnson4, phản ứng thuốc với bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS)4, | |
| Mô xương, cơ | Hoại tử4 | Co thắt cơ (chuột rút) | Viêm âm đạo4 | ||
| Thận và tiết niệu | Tăng creatinin máu, tăng urê máu | Suy thận cấp4, hạ natri máu4 | Viêm mô thận kết4, hội chứng thận hư4, tổn thương cầu thận4 | ||
| Hệ sinh dục | Rối loạn kinh nguyệt4 | ||||
| Rối loạn chung | Bệnh giống như cúm, phù dịch ngoại vi / lưu giữ nước | Phù mặt, đau ngực4 |
(4)Tần số dựa trên phân tích ở 38102 bệnh nhân.
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần cảnh báo và thận trọng).
Thông bào cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khỉ sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Ngủ lịm, ngủ lơ mơ, buồn nôn, nôn mửa và đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa. Hiếm khi xảy ra tăng huyết áp, suy thận cấp ,suy hô hấp và hôn mê.
Xử trí: Chỉ định điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ khi dùng quá liều. Không có thuôc/giải độc đặc hiệu đối với thuốc chống viêm không steroid. Nếu xuất hiện các triệu chứng quá liều trong 4 giờ sau khi uống có thể chỉ định cho bệnh nhân gây nôn và/hoặc dùng than hoạt (60-100g đôi với người lớn, 1 -2g/kg đôi với trẻ em) và/hoặc sử dụng thuốc xổ thẩm thấu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác dụng
2ơ chế tác dụng của celecoxib là ức chế tổng hợp prostaglandin chủ yếu bằng cách ức chế cyclooxygenase – 2 (COX-2). Ở nồng độ điều trị trên người, celecoxib không ức chế cyclooxygenase – 1 (COX-1).
COX-2 được tạo ra nhằm đáp ứng với tác nhân gây viêm. Điều này dẫn đến việc tổng hợp và tích lũy các prostanoid gây viêm, đặc biệt là prostaglandin E2, gây viêm, phù nề và đau. Celecoxib tác dụng như một chất kháng viêm, giảm đau, và hạ nhiệt do ngăn cản quá trình sản xuât các prostanoid gây viêm thông qua ức chê COX-2. Trong các mô hình u ruột kết ở động vật, celecoxib làm giảm tỷ lệ và sự tăng sinh của các khối u.
Các nghiên cứu in vivo và ex vivo cho thấy celecoxib có ái lực rất thấp với cox – 1. Vì vậy, ở liều điều trị, celecoxib không có tác dụng trên các prostanoid được tổng hợp do kích hoạt cox – 1, do đó, không ảnh hưởng tới các quá trình sinh lý bình thường liên quan đến cox – 1 ở mô, đặc biệt tới dạ dày, ruột và tiểu cầu.
Hâp thu: Celecoxib được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. uống cùng với thức ăn có nhiều chất béo làm tăng 10-20% diện tích dưới đường cong (AƯC), nhưng làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyêt tương khoảng 1-2 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của celecoxib đạt được khoảng 3 giờ sau 1 liều uống lúc đói.
Phân bố: Celecoxib phân bố nhiều ở các mô và gắn kết với protein huyết tương khoảng 97%.
Chuyển hóa: Celecoxib chủ yếu được chuyển hóa trong gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính bởi isoenzym CYP450 2C
Thải trừ: Ceỉecoxib được thải trừ chủ yếu bởi chuyển hóa ở gan, thử nghiệm qua đường uống với liều đơn có đánh dấu đồng vị phóng xạ, khoảng 57% liều dùng được thải trừ qua phân, 27% thải trừ qua nước tiểu và dưới 3% liều được thải trừ không thay đổi. Thời gian bán thải là 11 giờ, hệ số thanh thái trong huyết tương khoảng 500 ml/phút đối với người có chức năng gan, thận bình thường.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
CADICELOX 200 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
CADICELOX 200 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-32705-19
Công ty cổ phần US Pharma USA
Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.