Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Dược phẩm VCP |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-19052-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược phẩm VCP |
| Hoạt chất | Cefmetazol (dưới dạng cefmetazol natri) |
| Thành phần | Cefmetazol natri |
Cefmetazol VCP được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, dùng trực tiếp bằng đường tiêm. có tác dụng dùng điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp.
Nội dung chính
Cefmetazol VCP được dùng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu: biến chứng và không biến chứng do E.Coli. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản. Nhiễm trùng da và cấu trúc da. Nhiễm trùng ỗ bụng. Bệnh lậu không biên chứng ở niệu đạo, cô tử cung và nhiễm trùng trực tràng do Neisseria gonorrhoeae. Dự phòng trong phẫu thuật mô lấy thai, cắt bỏ tử cung, cắt túi mật, phẫu thuật ở bụng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cefmetazol VCP bao gồm những thành phần chính như là: Cefmetazol (dưới dạng Cefmetazol natri): 1g
Cefmetazol VCP cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cefmetazol được tiêm dưới dạng muối natri. Liều lượng được tính theo số lượng tương đương của cefmetazol base, và phải giảm khi có suy thận.
có thể tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút, tiêm truyền tĩnh mạch 10-60 phút và chỉ tiêm bắp sâu với các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Dịch pha loãng thích hợp để pha :
Các dịch pha loãng thích hợp để pha cefnetazol là nước cất pha tiêm, dung dịch dextrose 5% va dung dich natri clorid 0,9%, dung dịch Ringer lactat để tiêm.
phải được pha ngay trước khi dùng, dung dịch còn lại sau khi dùng phải bỏ đi. Tuy nhiên, dung dịch đó pha vẫn ổn định về mặt hóa học ít nhất trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày ở 4°C.
Người lớn (chức năng thận bình thường)
Liều thông thường từ 0,5 g đến Ig tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 12 giờ/lần. Đối với nhiễm khuẩn nặng liều có thể tăng lên 3 đến 4 g mỗi ngày chia đều 6 đến 8 giờ/lần.
Trẻ em: An toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập.
Người lớn có suy giảm chức năng thận: Điều chỉnh liều tương ứng như sau:
Hệ số thanh thải creatinin là 50 – 90 ml/phút, dùng liều 1-2 g/ 12giờ.
Hệ số thanh thải creatinin là 30 – 49 ml/phút, dùng liều 1-2 g/ 16 giờ.
Hệ số thanh thải creatinin 10 – 29 ml/phút, dùng liều 1-2 g/24 giờ.
Hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng liều 1-2 g/48 giờ sau khi chạy thận nhân tạo
Bệnh nhân trước khi phẫu thuật cần làm sạch ruột bằng cơ học và uống neomycin hoặc kanamycin và erythromycin
Trường hợp phẫu thuật kéo dài trên 4 tiếng thì phải lặp lại các liều điều trị.
Người quá mẫn với nhóm penicilin và/hoặc với các cephalosporin.
Dùng thận trọng với người bị thiểu năng thận, suy giảm chức năng gan mật.
Trường hợp có ỉa chảy nặng, kéo dài, hãy nghĩ đến viêm ruột màng giả do kháng sinh gây ra, có thể điều trị bằng metronidazol. Nên thận trọng khi chỉ định cho người bị bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Cân chú ý lượng natri trong những liêu điêu trị của đôi với người bệnh có tích lũy natri và nước, đặc biệt khi dùng liêu cao.
Thận trọng về liều lượng và cách dùng ở trẻ sơ sinh, trẻ em.
Cefmetazol chỉ dùng cho người mang thai khi can thiết. Cefmetazol bài tiết vào sữa mẹ nên người mẹ dùng thì ngừng cho con bú.
Cefazolin Actavis không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Cefmetazol tác dụng hiệp đồng với các aminoglycosid, nhưng hai loại này phải tiêm riêng.
Cefmetazol dùng chung với rượu gây phản ung gần giống disulfiram: đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu và nhịp tim nhanh.
Đã có báo cáo về thử nghiệm trên chuột cho thấy khi sử dụng kèm với lợi tiểu như Furosemid sẽ làm tăng độc tính trên thận.
Probenecid lam giảm bai tiết cefñmetazol ở ống thận, do đó làm tăng và kéo dài nồng d6 cefmetazol trong huyết thanh, kéo dài nửa đời thải trừ và tăng nguy cơ độc tính.
Dùng kết hợp cephalosporin với colistin (một kháng sinh polymyxin) làm tăng nguy cơ tốn hại ống thận.
Tương ky: Không trộn cefmetazol trong cùng một dung dịch với aminoglycosid hoặc với dung dịch chỉ chứa natribicarbonat.
Trong quá trình sử dụng Cefmetazol VCP thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tiêu hóa: tiêu chảy (3,6%), buôn nôn, nôn, đau thượng vị, viêm đại tràng giả mạc.
Quá mẫn: phản ứng dị ứng bao gôm phản vê, nôi mê đay, phù nê quanh hốc mắt.
Ngoài da: phát ban (1,1%), ngứa, ban đỏ tổng quát.
Tại chỗ tiêm: Sau tiêm tĩnh mạch: đau, sưng chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối.
Sau tiêm bắp: đau, sưng, chai cứng, bầm tím.
Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, nóng ran, chóng mặt.
Tim mạch: sốc, hạ huyết áp. Đường hô hấp: tràn dịch màng phôi, khó thở, chảy máu cam, suy hô hấp.
Giác quan: thay đổi trong nhận thức màu sắc, hương vị.
Cơ, xương khớp: đau khớp và viêm, tăng CK. Khác: sốt, bội nhiễm, viêm âm đạo.
Gan: tăng thoáng qua AST, ALT, LDH, bilirubin, phosphatase kiém. Huyét hoc: tang bach cầu ái toan, leucocytosis, lymphocystosis, giảm tiêu cầu, giảm hemoglobin, giảm hông câu, thử nghiệm Coombs dương tính, tăng glucose, giảm albumin huyệt thanh, tăng creatinin.
Hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ, hoại tử biểu bì, rối loạn chức năng thận, gan mật, thiếu máu tan huyết. Tác dụng của khi lái xe và vận hành máy móc: Có thể gây chóng mặt.
THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG .
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Cần biết các phản ứng quá mẫn trước đây của người bệnh đối với penicilin, cephalosporin và các tác nhân gây dị ứng khác, cần làm các phép thử dưới da, trước khi bắt đầu dùng cefmetazol.
Nếu có dị ứng nặng trong khi điều trị phải ngừng ; dùng adrenalin và các biện pháp khẩn cấp điều trị sốc phản vệ như: truyền dịch, tiêm tĩnh mạch kháng histamin, corticoid, acid amin và hễ trợ đường thở.
Các trường hợp viêm đại tràng giả mạc nhẹ thì ngừng , nặng thì bổ sung chất điện giải, protein.
Trong trường hợp quá liều có thể chạy thận nhân tạo hoặc thắm tách máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefmetazol là kháng sinh Cephalosporin ban tổng hợp thế hệ 2, có phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn ưa khí và ky khí Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Trong số các cầu khuẩn Gram dương rất nhạy cảm với cefinetazol, có S/aphylococcws (có tiết và không tiét beta – lactamase), Strepto-coccus, Enterococcus.
Trong số vi khuẩn ưa khí Gram âm nhạy cảm tốt với cefmetazol, có E. coli, Proteus mirabili, Proteus vulgaris, chủng Citrobacter spp., Serratia, Enterobacter spp., Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae không sinh beta – lactamase, Gonococcus và Meningococcus, Neisseria gonorrhoeae (có tiết và không tiết beta-lactamase).
Các vi khuẩn kỵ khí cơ Bacteroides fragilis, Bacteroides melaninogenicus, Clostridium perfringens, Peptococcus, Peptostreptococcus. Tụ cầu kháng methicilin, Pseudomonas aeruginosa và nhiều chủng Enterobacter không nhạy cảm với cefmetazol.
Cefmetazol dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nông độ sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 2 g sau 60 phút đạt được là 143 microgam/ml. Tiêm bắp liều 1 g sau 1 giờ 30 phút nồng độ tối đa đạt 34 microgam/ml.
phân bố tốt vào các mô, dịch kẽ, dịch mật, dịch não tủy khi viêm màng não. liên kết với protein huyết tương khoảng 65%.
Thời gian bán thải ở huyết tương khoảng 1,2 giờ. Cefmetazol bài tiết khoảng 80% qua nước tiêu dưới dạng không biến đổi. Liều tiêm tĩnh mạch 1 g có thể cho nồng độ trong thành túi mật và mật sau 2,8 giờ là 130 microgam/ml, 310 microogam/ml. Cefmetazol được thải trừ bằng thận nhân tạo (lọc máu). Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm tốc độ đào thải chậm hơn so với người bệnh thận bình thường.
Probenecid làm tăng gấp đôi thời gian bán thải và nồng độ của Cefmetazol.
Cefmetazol VCP được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. được đóng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu trắng. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Cefmetazol VCP có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cefmetazol VCP có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19052-13
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP
Địa chỉ: xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
50 gói x 5gYêu thích
3 vỉ x 10 viênYêu thích
Hộp 3 vỉ x 10 viên
10 vỉ x 10 viên
50 & 240 viênYêu thích
Chai x 30mlYêu thích
20 gói x 1.5g
Hộp 3 vỉ x 10 viên
12 gói x 1.1g
Hộp 10, 20 vỉ x 10 viên
Hộp 10 lọ
Hộp 2 vỉ x 10 viênKhông có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
(5h30 - 23h)
Chưa có đánh giá nào.