X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-20733-17
  • (SĐK cũ: VN-20733-17)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Cefoperazone ABR 2g powder for solution for injection
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefoperazon 2g
Hàm lượng
  • 2g
Số quyết định
  • 412/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 19/09/2017
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Bột đông khô pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 5 lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Nhân Sinh
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 58 đường Bàu Cát 7, phường 14, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Balkanpharma - Razgrad AD
  • Nước: Bungary
  • Địa chỉ: 68, Aprilsko Vastanie Blvd., 7200 Razgrad
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cefoperazone ABR 2g, chỉ định nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiểu

5.00
485 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Bulgari
Quy cách Hộp 5 lọ
Thương hiệu Balkanpharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-20733-17
Nhà sản xuất Balkanpharma - Razgrad AD
Hoạt chất Cefoperazon 2g
Thành phần

Thuốc Cefoperazone ABR 2g powder for solution for injection được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, được chỉ định điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng xương và khớp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Cefoperazone ABR 2g là gì

Cefoperazone ABR 2g powder for solution for injection là thuốc thuộc nhóm điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm, với thành phần dược chất chính là Cefoperazon hàm lượng 2g. Thuốc này được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, sử dụng bằng đường tiêm, có công dụng giúp điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, viêm màng não,… Cefoperazone ABR 2g powder for solution for injection là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng theo sự chỉ định của bác sỹ.

Chỉ định của Cefoperazone ABR 2g

Thuốc Cefoperazone ABR 2g powder for solution for injection được chỉ định điều trị nhiễm trùng do những vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như: Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng xương và khớp. Viêm phúc mạc, viêm túi mật và những nhiễm trùng khác trong ổ bụng, viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu mủ và những bệnh nhân phẫu thuật bụng.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Cefoperazone ABR 2g

Mỗi chất chính có chứa:

Cefoperazon 2 g

Cefoperazone ABR 2g, chỉ định nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiểu
Cefoperazone ABR 2g, chỉ định nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiểu

Hướng dẫn sử dụng Cefoperazone ABR 2g

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng: Sử dụng bằng đường tiêm bắp.

Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch trực tiếp, có thể truyền tĩnh mạch ngắn trong 15-60 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch liên tục. Thuốc được hòa tan trước trong các dung môi thích hợp. Đẻ tránh nhiễm khuẩn,  pha xong nên được sử dụng ngay lập tức. Nếu không sừ dụng ngay lập tức, thời gian bào quản không nên dài quá 24 giờ và nhiệt độ bảo quản ở 2-8°C.

Liều dùng tham khảo:

Người lớn: Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 2-4 g, chia đều, dùng 12 giờ một lẩn.

Trẻ em: Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 50 – 200 mg/kg, chia đều, dùng 8-12 giờ một lần.

Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 12 g.

Chống chỉ định sử dụng Cefoperazone ABR 2g

L-Stafloxin 500, điều trị nhiễm trùng nhẹ hoặc trung bình
Chỉ định của L-Stafloxin 500 Ở người lớn với nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình,...
0₫
  • Người bị dị ứng với cefoperazon.
  • Người bị dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin khác.
  • Bệnh nhân bị dị ứng với lidocain (được sử dụng để hòa tan cefoperazon cho tiêm bắp).

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Cefoperazone ABR 2g

Trong quá trình sử dụng Cefoperazone ABR 2g powder for solution for injection, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Nếu bạn có hoặc đã có trong quá khứ dị ứng với các kháng sinh cephalosporin, penicilin, lidocain hoặc thuốc khác. Bạn cần phải biết rằng trong những trường hợp nguy cơ phản ứng dị ứng nghiêm trọng cao hơn.
  • Nếu bạn có hoặc đã có bệnh lý gan hoặc bệnh thận, bác sĩ sẽ quyết định xem có cần thay đổi liều hay không.
  • Nếu khi điều trị với thuốc này bạn thấy roi loạn tiêu hóa xuất hiện, đặc biệt là tiêu chảy, hoặc nếu trước đó bạn đã có biểu hiện tương tự như vậy khi dùng kháng sinh Trong trường hợp như vậy, ngay lập tức tham khảo ý kiến một bác sĩ. Đây có thể là một dấu hiệu của viêm đường ruột (còn gọi là viêm đại tràng giả mạc), đòi hỏi điều trị phù hợp. Bạn cần phải biết rằng trong trường họp này, cần ngưng điều trị và chống chỉ định các thuốc ức chế nhu động ruột.
  • Nêu bạn đang ở trên một chê độ ăn uống nghiêm ngặt hoặc gần đây đang thực hiện một chế độ ăn uống liên tục thông qua truyền tĩnh mạch Trong những trường hợp này, việc bô sung các vitamin K và giám sát các thông số xét nghiệm nhất định, chẳng hạn như thời gian đông máu, có thể được yêu cầu.
  • Nếu bạn có những roi loạn về số lượng tiểu cầu trong máu (thrombocytes)
  • Nếu bạn đang dùng/sử dụng các loại thuốc khác, thuốc kháng sinh, đặc biệt là kháng sinh nhóm aminoglycosid. Bạn nên biết rằng trong điều trị với cefoperazon và sau khi dừng thuốc không ít hon 5 ngày, bạn không được dùng rượu, vì sự khó chịu về thê chất nghiêm trọng cỏ thể xảy ra nếu bạn uống đồ uống chứa cồn.

Sử dụng thuốc Cefoperazone ABR 2g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hay nghĩ rằng bạn có thể mang thai hoặc đang có kế hoạch để có em bé, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được tư vấn trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ sẽ quyết định xem bạn có thể được điều trị với cefoperazon nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải biết ràng cefoperazon được bài tiết, mặc dù với số lượng nhỏ, trong sữa mẹ. Bác sĩ sẽ đánh giá tỷ lệ giữa lợi ích cho bạn và những rủi ro cho em bé của bạn.

Ảnh hưởng của Thuốc Cefoperazone ABR 2g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cefoperazon ảnh hướng không đáng kê đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần cẩn thận khi làm công việc có nguy cơ nguy hiểm trong khi sử dụng thuốc, đặc biệt khi cơ thể có các triệu chứng bất thường.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Cefoperazone ABR 2g

Tương tác giữa thuốc Cefoperazone ABR 2g powder for solution for injection với các thuốc khác

Có thể xảy ra các phản ứng giong disulfiram với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buôn nôn, nôn và nhịp tỉm nhanh nếu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon. Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xảy ra với cefoperazon, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminoglycosid.

Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminoglycosid in vitro có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm p. aeruginosa và Serratia marcescens, tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các thuốc đó cần xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt tính phổi hợp của thuốc. Sử dụng đồng thời với warfarin và heparin, có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Cefoperazone ABR 2g

Phổ biến: giảm tế bào bạch cầu(bạch cầu trung tính), giảm một  dòng tế bào bạch cầu (neutrophiles), giảm hemoglobin và hematocrit, phản ứng dị ứng (bao gồm cả sốc), tiêu chảy, ảnh hưởng đến một so kết quả xét nghiệm (SGOT, SGPT, kiềm phosphatase), phát ban, nồi mề đay (urticaria).

Ít gặp: nôn.

Hiếm: giảm các thành phần máu (hypoprothrombinaemia), viêm tĩnh mạch, sốt.

Không được biết: viêm đại tràng giả mạc (viêm ruột nặng, biểu hiện như tiêu chày, đau), giảm số lượng tiểu câu trong máu (giảm tiêu câu).

Trường hợp nặng đe dọa tính mạng: phản ứng dị ứng, vàng da, tiến triển nặng lên kèm theo rộp da, miệng, mắt và bộ phận sinh dục (hội chứng Stevens-Johnson) hoặc có phồng rộp da (nhiễm độc hoại tử biểu bì), chảy máu, đau tại chỗ tiêm.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Liều cần thiết cho việc điều trị của bạn được xác định bởi bác sĩ cùa bạn, nhưng nếu bạn nghĩ ràng bạn đã được tiêm một liều cao hơn so với yêu cầu, bạn nên thông báo ngay cho bác sĩ của bạn. Các bác sĩ sẽ quyết định hướng điều trị phù hợp, nếu bạn đã được tiêm một liều cao hơn.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc thuộc nhóm kháng khuẩn beta lactam, cephalosporin và các chất liên quan, mã ATC: J01DD12. Cefoperazon là kháng sinh bán tổng hợp thế hệ thứ ba thuộc nhóm cephalosporin. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn

Trên in vitro thuốc có tác dụng trên các vi sinh vật gây ra một số lượng lớn các nhiễm trùng có ý nghĩa lâm sàng ở người:

Vi khuẩn hiểu khí Gram (+): Staphylococcus aureus (kể cả dòng sinh và không sinh penicilinase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus viêm phổi, Streptococcus pyogenes (nhóm A Streptococcus beta tán huyet), Streptococcus agalactiae (nhóm B beta-hemolytic streptococci), Streptococcus faecalis (Enterococcus), Beta-hemolytic streptococci.

Vi khuẩn hiểu khí Gram (-): Esherichia coli, Klebsiella spp, Enterobacter spp, Citrobacter spp, Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Providencia rettgeri, Providencia spp, Serratia spp, Salmonella và Shigella spp Pseudomonas aeruginosa và Pseudomonas khác, Acinetobacter calcoaceticus, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitides, Bordetella pertussis, Yersinia enterocolitica;

Vi khuẩn kỵ khí: cầu khuẩn Gram (+) và Gram (-), bao gồm Peptococcus, Peptostreptococcus, Veilonella spp,. Trực khuân Gram (+), bao gôm Clostridium spp, Eubacterium, Lactobacillus spp,. Trực khuân Gram (-), bao gom: Fusobacterium spp., các chủng Bacteroides fragilis, Bacteroides khác.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Nồng độ trong huyết tương trung bình một giờ sau khi tiêm bắp của cefoperazon liều lượng là 65 mg/ml và 15 phút sau khi tiêm tĩnh mạch là 153 microgam/ml.

Phân bố:

Cefoperazon liên kết thuận nghịch với protein huyết tương (- 90%). Đạt nồng độ điều trị trong huyết tương ở nhiều mô và dịch cơ thể: cổ trướng, dịch màng bụng và não tủy (đi qua các màng não cao bị viêm), nước tiểu, mật và bức tường của túi mật, đờm, nhu mô phổi, amidan và viêm xoang, tai giữa, thận, niệu quản, tuyển tiền liệt, tinh hoàn, tử cung và ống vòi trứng, xương, dây rốn và nước ôi.

Chuyến hóa:

Sự chuyển hỏa thuốc tại gan là không đáng kể – ít hơn 1% liều dùng.

Thải trừ:

Nửa đời bán thải bất kể đường dùng là 2 giờ. Ở trẻ sơ sinh này thay đổi từ 6-12 giờ tùy thuộc vào tuổi. Cefoperazon được bài tiết không thay đôi, chủ yêu qua mật (70-80% liều dùng), bài tiết ít hơn qua nước tiểu (20-30%).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Cefoperazone ABR 2g

  • Chỉ sử dụng bằng tiêm.
  • Không nên dùng Thuốc Cefoperazone ABR 2g powder for solution for injection quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Cefoperazone ABR 2g

Thuốc Cefoperazone ABR 2g powder for solution for injection được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm. Thuốc được đựng trong tưng lọ thủy tinh tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh nhạt, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Cefoperazone ABR 2g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Cefoperazone ABR 2g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột pha tiêm.

Thuốc Cefoperazone ABR 2g mua ở đâu

Thuốc Cefoperazone ABR 2g powder for solution for injection hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Cefoperazone ABR 2g giá bao nhiêu

Thuốc Cefoperazone ABR 2g powder for solution for injection có giá là: 112.000đ/ hộp. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-20733-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Balkanpharma – Razgrad AD

Địa chỉ: 68, Aprilsko Vastanie Blvd., 7200 Razgrad Bulgaria

Xuất xứ

Bulgaria

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)