X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893115107223
  • (SĐK cũ: VD-24565-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 25/05/2028
Tên thuốc
  • L-Stafloxin 500
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-48338
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 05/05/2020
Hoạt chất
  • Levofloxacin (dưới dạng levofloxacin hemihydrate)
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 352/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 25/05/2023
Đợt cấp
  • 184
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 7 viên; Hộp 2 vỉ x 7 viên; Hộp 8 vỉ x 7 viên.
Tiêu chuẩn
  • USP 2022
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, Xã Xuân Thới Đông, Huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 40 đại lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

L-Stafloxin 500, điều trị nhiễm trùng nhẹ hoặc trung bình

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên
Thương hiệu Stellapharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24565-16
Nhà sản xuất Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1
Hoạt chất Levofloxacin (dưới dạng levofloxacin hemihydrate)
Thành phần

L-Stafloxin 500, được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin: Nhiễm khuẩn da và mô mềm; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp; Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn….

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của L-Stafloxin 500

Ở người lớn với nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình, levofloxacin được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin:

Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận.

Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh E nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Hướng dẫn sử dụng L-Stafloxin 500

Cách dùng: Levotloxacin Stada 500 mg được dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Viêm xoang cấp: sử dụng 500 mg x 1 lần/ngày, dùng trong 10 -14 ngày.
  • Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg x 1 lần/ngày, dùng trong  7 -10 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 500 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày và sử dụng trong 7 – 14 ngày.
  • Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng: sử dụng 250 mgx 1 lần/ngày trong 3 ngày.
  • Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng: uống 500 mgx 1 lần/ngày x 7- 14 ngày.
  • Viêm thận – bể thận: dùng 500 mg x 1 lần/ngày và sử dụng từ 7 – 10 ngày.
  • Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn: sử dụng 500 mg x 1 lần/ngày và dùng trong 28 ngày.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm: sử dụng 500 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày, sử dụng trong 7 – 14 ngày.

Liều dùng cho người bệnh suy thận:

Độ thanh thải Creatinin (ml/ phút) Liều ban đầu Liều duy trì
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp
>=20 250mg 250 mg mỗi 24 giờ
10-19 250mg 250 mg mỗi 48 giờ
Các chỉ định khác
50-80 Không cần điều chỉnh liều
20-49 500mg 250mg mỗi 24 giờ
10-19 500mg 125mg mỗi 24 giờ
Thẩm tách máu 500mg 125mg mỗi 24 giờ
Thâm phân phúc mạch liên tục 500mg 125mg mỗi 24 giờ

Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với levofloxacin hoặc các quinolon khác hoặc bắt cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân động kinh.

Bệnh nhân thiếu hụt G6PD.

Bệnh nhân có tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon.

Trẻ em <18 tuổi.

Thành phần của L-Stafloxin 500

Mỗi viên nén bao phim chứa: Dược chất chính: Levofloxacin (hemihydrat) 500 mg.

(Levofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolone có hoạt tính kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Các fluoroquinolone, kể cả levofloxacin có thể có hiệu lực chống lại các vi khuẩn đề kháng với các kháng sinh nhóm aminoglycosid, macrolid, β-lactam, kể cả penicillin)

L-Stafloxin 500, điều trị nhiễm trùng nhẹ hoặc trung bình
L-Stafloxin 500, điều trị nhiễm trùng nhẹ hoặc trung bình

Cảnh báo và thận trọng

Menzomi Inj, điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuân Gram âm, Gram dương
Thuốc Menzomi Inj là gì Menzomi Inj là thuốc thuộc nhóm điều trị nhiễm khuẩn...
0
  • Viêm gân và đứt gân: Viêm gân có thể hiếm xảy ra. Phần lớn thường liên quan đến gân Achilles và có thể dẫn đến đứt gân. Nguy cơ viêm gân và đứt gân gia tăng ở người lớn tuổi, bệnh nhân dung corticosteroid va bénh nhan ding liều 1000 mg levofloxacin mỗi ngày. Nếu nghỉ ngờ viêm gân, phải ngưng ngay việc điều trị với levofloxacin.
  • Bệnh liên quan với Clostridium difficile: Tiêu chảy, đặc biệt néu nặng, dai dẳng và/hoặc có máu, trong hoặc sau khi điều trị với levofloxacin, có thể là triệu chứng của bệnh liên quan với Clostridium difficile, dạng nặng nhất là viêm ruột kết màng giả. Nếu nghỉ ngơi viêm ruột kết màng giả, phải ngưng dùng levofloxacin ngay.
  • Bệnh nhân suy thận: Do levofloxacin bài tiết chủ yếu qua thận, nên điều chỉnh liều của levofloxacin ở bệnh nhân suy thận.
  • Bệnh nhân thiếu menglucose-6-phosphat dehydrogenase: Bệnh nhân với khiếm khuyết tiềm tàng hay khiếm khuyết thực sự hoạt tính của men glucose-6-phosphat dehydrogenase có thể dễ xảy ra phản ứng tán huyết khi điều trị với các thuốc kháng khuẩn quinolon, vì thế nên dùng thận trọng levofloxacin.
  • Bệnh nhân dễ bị co giật: Levofloxacin nên được dùng thật thận trọng ở người bệnh dễ bị co giật, như những bệnh nhân đã bị tổn thương hệ thần kinh trung ương trước đó.
  • Các phản ứng quá mẫn: Levofloxacin có thể gây các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, nguy hiểm tiềm tàng (như phù mạch đến sốc phản vệ xảy ra sau), đôi khi dùng ở liều khởi đầu. Người bệnh nên ngưng điều trị ngay.
  • Rối loạn đường huyết: Cũng như tất cả các thuốc nhóm quinolon, đã có báo cáo về hạ đường huyết và tăng đường huyết, thường ở các bệnh nhân đái tháo đường đang điều trị đồng thời với một thuốc hạ đường huyết đường uống (như glibenclamid) hoặc với insulin. Ở những bệnh đái tháo đường này, nên theo dõi đường huyết cẩn thận.
  • Nên cẩn thận khi dùng fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, ở những bệnh nhân đã biết có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT: Hội chứng QT kéo dài bẩm sinh, dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT (như thuốc chống loạn nhịp tim typ IA va Ill, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, macrolid), mát cân bằng chất điện giải không hiệu chỉnh được (như giảm kali huyết, giảm magnesi huyết), người lớn tuổi, bệnh tim mạch (như suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm).
  • Nhược cơ: Cần thận trọng ở người bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng hơn.
  • Tác dụng trên thần kinh trung ương: Đã có các thông báo về phản ứng bắt lợi như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẫy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trằm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụngở liều đầu tiên. Nếu xảy ra những phản ứng bắt lợi nay trong khi st? dung levofloxacin, can dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não… vì có thể tăng nguy cơ co giật.
  • Phản ứng mẫn cảm: phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo. Cần ngưng dùng ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng quá mẫn và áp dụng các biện pháp thích hợp.
  • Mẫn cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng đã được thông báo với nhiều kháng sinh nhóm fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin (mặc dù đến nay, tỉ lệ gặp phản ứng bát lợi này khi sử dụng levofloxacin rất thắp < 0,1%). Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau điều trị.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu về khả năng sinh sản ở động vật chưa mang lại lợi ích cụ thể. Tuy nhiên trong tình trạng thiếu thông tin ở người và do nguy cơ thoái hóa dựa trên thực nghiệm của fluoroquinolon đối với sụn nâng đỡ trọng lượng của cơ thể đang phát triển, levofloxacin không được sử dụng cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Levofloxacin không được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng không mong muốn (như hoa mắt/chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân, do vậy có thể gây rủi ro trong các tình huống mà những khả năng này đóng vai trò đặc biệt quan trọng (như lái xe hoặc vận hành máy móc).

Tương tác, tương kỵ

  • Muối sắt, thuốc kháng acid chúa magnesi hoặc nhôm: Sự hẳp thu levoíloxacin bị giảm đáng kể khi dùng đòng thời muối sắt, hoặc thuốc kháng acid chừa magnesi hoặc nhõm với levofloxacin.
  • Theophyllin, tenbufen, hoặc các thuốc kháng viêm không steroid tương tự: Ngưỡng co giặt ờ não có thế giảm đáng kể khi dùng đồng thời quínolon với theophyllin, thuốc kháng viêm không steroĩd, hoặc cảc thuốc làm giảm ngưỡng Cũ giật. Khi có sự hiện diện cùa tenbuíen nồng độ cùa levoíloxacin cao hơn khoáng 13% so với khi dùng đơn lẻ/
  • Sucralfat: Sinh khả dụng cùa levotloxacin giảm đáng kẻ khi dùng chung vỡi sucraltat. Nếu bệnh nhãn dùng cà sucraltat và levotloxacin, tổt nhắt nên uống sucralíat 2 giờ sau khi uống levotloxacin.
  • Probenecid và cimetidin: Qua thống kê, probenecid và cimetidin có ành hưởng đáng kể trẽn sự thài trừ của levofloxacin. Độ thanh thài qua thận cùa levotloxacin giảm 24% do cimetidìn và 34% do probenecid.
  • Warfarin: Do đã có thông báo warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng vớì levoílũxacin, cần giâm sát các chỉ sồ đỏng máu khi sừ dụng đồng thời hai thuốc này.
  • Các thuốc hạ đuóng huyết: Dùng đồng thời với levotloxacin có thẻ làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
  • Gan: Tăng enzym gan.
  • Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu.
  • Da: Kích ứng nơi tiêm.

Ít gặp

  • Thần kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón.
  • Gan: Tăng bilirubin huyết.
  • Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nắm candida sinh duc.
  • Da: ngứa, phát ban.

Hiếm gặp

  • Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi.
  • Cơ xương khóp: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille.
  • Thần kinh: Co giật, giắc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần.
  • Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens – Jonson và Lyelle.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng

Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật hay các nghiên cứu về dược lâm sàng cho thấy với liều vượt quá liều trị liệu, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương như nhằm lẫn, hoa mắt, suy giảm nhận thức, co giật kiểu động kinh, tăng khoảng QT cũng như các phản ứng ở dạ dày-ruột như buồn nôn, ăn mòn niêm mạc.

Điều trị

Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng. Đảm bảo việc theo dõi điện tâm đồ ECG do khả năng kéo dài khoảng QT. Các thuốc kháng acid có thể được sử dụng để bảo vệ niêm mạc dạ day. Tham tach máu, kể cả thẩm tách màng bụng và thẩm phan phúc mạc liên tục ngoại trú, không có hiệu quả trong việc thải trừ levofloxacin ra khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Đặc tính dược lực học

Levofloxacin là đồng phân quang học dạng L của ofloxacin thuộc kháng sinh nhóm quinolon. Hoạt tính kháng khuẩn của ofloxacin chủ yếu do đồng phân dạng L. Cơ chế tác động của levofloxacin và các thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon khác liên quan đến sự ức chế topoisomerase IV và DNA gyrase của vi khuẩn (cả hai đều là topoisomerase týp II), là các men cần thiết cho sự tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái tổ hợp DNA.

Levofloxacin có hoạt tính kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn gram âm và gram dương in viiro. Nồng độ diệt khuẩn của Levofloxacin thường bằng hoặc hơi cao hơn nồng độ kiềm khuẩn.

Các fluoroquinolon, ké ca levofloxacin, có cấu trúc hóa học và cơ chế tác động khác với các kháng sinh nhóm aminoglycosid, macrolid, B-lactam, kể cả penicillin. Do đó, các fluoroquinolon có thể có hiệu lực chống lại các vi khuẩn đề kháng với các thuốc này.

Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:

  • Vi khuẩn Gram âm: Enterobacter cloacae, E.coli, H. influenza, H parainfluenza, Klebsiella pneumonie, Legionalla pneumophila, Moraxella catarralis, | Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
  • Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.
  • Vi khuẩn ưa khi Gram dương: Bacilus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (meti-S), Staphylococcus coagulase am tinh nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, peptostreptococcus, propionibacterium.

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro:

  • Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis.
  • Vi khuẩn ky khí: Bacferoid fragilis, prevotella.

Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:

  • Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase am tinh meti-R.
  • Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Đặc tính dược động học

Levofloxacin được hấp thu nhanh va gần như hoàn toàn sau khi uống và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 – 2 giờ. Thuốc được phân phối rộng vào các mô cơ thể gồm màng nhày phế quản và phổi, nhưng thám vào dịch não tủy tương đối ít. Levofloxacin gắn kết với protein huyết tương khoảng 30- 40%. Thuốc chỉ được chuyển hóa ở mức độ thấp thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, mặc dù thời gian này có thể kéo dài ở bệnh nhân Suy thận. Levofloxacin được bài tiết phàn lớn ở dạng không đổi, chủ yếu qua nước tiểu với ít hơn 5% dưới dạng chát chuyển hóa. Thuốc không được loại trừ qua thẳm tách máu hoặc thẩm tách màng bụng.

Lý do nên mua L-Stafloxin 500 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

L-Stafloxin 500 mua ở đâu

L-Stafloxin 500 hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 09168938860856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

L-Stafloxin 500 giá bao nhiêu

Giá bán thuốc L-Stafloxin 500 trên thị trường là: 50.000đ/ hộp. Giá bán trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24565-16

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Khối lượng tịnh: 60.8g.

Dạng bào chế: viên nén.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1

Địa chỉ: Số 40 đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, P. An Phú, Tx. Thuận An, T. Bình Dương, Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam

1 đánh giá cho L-Stafloxin 500, điều trị nhiễm trùng nhẹ hoặc trung bình
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá L-Stafloxin 500, điều trị nhiễm trùng nhẹ hoặc trung bình
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Lê Bá Huỳnh Đức Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Lần đầu mua dùng thử…mong sẽ hiệu quả như minh mong muốn………….

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)