Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Stellapharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-24565-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1 |
| Hoạt chất | Levofloxacin (dưới dạng levofloxacin hemihydrate) |
| Thành phần | Levofloxacin hemihydrate |
L-Stafloxin 500, được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin: Nhiễm khuẩn da và mô mềm; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp; Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn….
Nội dung chính
Ở người lớn với nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình, levofloxacin được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin:
Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận.
Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh E nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cách dùng: Levotloxacin Stada 500 mg được dùng đường uống.
Liều dùng:
Liều dùng cho người bệnh suy thận:
| Độ thanh thải Creatinin (ml/ phút) | Liều ban đầu | Liều duy trì |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp | ||
| >=20 | 250mg | 250 mg mỗi 24 giờ |
| 10-19 | 250mg | 250 mg mỗi 48 giờ |
| Các chỉ định khác | ||
| 50-80 | Không cần điều chỉnh liều | |
| 20-49 | 500mg | 250mg mỗi 24 giờ |
| 10-19 | 500mg | 125mg mỗi 24 giờ |
| Thẩm tách máu | 500mg | 125mg mỗi 24 giờ |
| Thâm phân phúc mạch liên tục | 500mg | 125mg mỗi 24 giờ |
Bệnh nhân quá mẫn với levofloxacin hoặc các quinolon khác hoặc bắt cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân động kinh.
Bệnh nhân thiếu hụt G6PD.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon.
Trẻ em <18 tuổi.
Mỗi viên nén bao phim chứa: Dược chất chính: Levofloxacin (hemihydrat) 500 mg.
(Levofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolone có hoạt tính kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Các fluoroquinolone, kể cả levofloxacin có thể có hiệu lực chống lại các vi khuẩn đề kháng với các kháng sinh nhóm aminoglycosid, macrolid, β-lactam, kể cả penicillin)

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu về khả năng sinh sản ở động vật chưa mang lại lợi ích cụ thể. Tuy nhiên trong tình trạng thiếu thông tin ở người và do nguy cơ thoái hóa dựa trên thực nghiệm của fluoroquinolon đối với sụn nâng đỡ trọng lượng của cơ thể đang phát triển, levofloxacin không được sử dụng cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Levofloxacin không được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Một số tác dụng không mong muốn (như hoa mắt/chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân, do vậy có thể gây rủi ro trong các tình huống mà những khả năng này đóng vai trò đặc biệt quan trọng (như lái xe hoặc vận hành máy móc).
Thường gặp
Ít gặp
Hiếm gặp
Triệu chứng
Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật hay các nghiên cứu về dược lâm sàng cho thấy với liều vượt quá liều trị liệu, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương như nhằm lẫn, hoa mắt, suy giảm nhận thức, co giật kiểu động kinh, tăng khoảng QT cũng như các phản ứng ở dạ dày-ruột như buồn nôn, ăn mòn niêm mạc.
Điều trị
Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng. Đảm bảo việc theo dõi điện tâm đồ ECG do khả năng kéo dài khoảng QT. Các thuốc kháng acid có thể được sử dụng để bảo vệ niêm mạc dạ day. Tham tach máu, kể cả thẩm tách màng bụng và thẩm phan phúc mạc liên tục ngoại trú, không có hiệu quả trong việc thải trừ levofloxacin ra khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Levofloxacin là đồng phân quang học dạng L của ofloxacin thuộc kháng sinh nhóm quinolon. Hoạt tính kháng khuẩn của ofloxacin chủ yếu do đồng phân dạng L. Cơ chế tác động của levofloxacin và các thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon khác liên quan đến sự ức chế topoisomerase IV và DNA gyrase của vi khuẩn (cả hai đều là topoisomerase týp II), là các men cần thiết cho sự tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái tổ hợp DNA.
Levofloxacin có hoạt tính kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn gram âm và gram dương in viiro. Nồng độ diệt khuẩn của Levofloxacin thường bằng hoặc hơi cao hơn nồng độ kiềm khuẩn.
Các fluoroquinolon, ké ca levofloxacin, có cấu trúc hóa học và cơ chế tác động khác với các kháng sinh nhóm aminoglycosid, macrolid, B-lactam, kể cả penicillin. Do đó, các fluoroquinolon có thể có hiệu lực chống lại các vi khuẩn đề kháng với các thuốc này.
Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:
Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro:
Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:
Levofloxacin được hấp thu nhanh va gần như hoàn toàn sau khi uống và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 – 2 giờ. Thuốc được phân phối rộng vào các mô cơ thể gồm màng nhày phế quản và phổi, nhưng thám vào dịch não tủy tương đối ít. Levofloxacin gắn kết với protein huyết tương khoảng 30- 40%. Thuốc chỉ được chuyển hóa ở mức độ thấp thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, mặc dù thời gian này có thể kéo dài ở bệnh nhân Suy thận. Levofloxacin được bài tiết phàn lớn ở dạng không đổi, chủ yếu qua nước tiểu với ít hơn 5% dưới dạng chát chuyển hóa. Thuốc không được loại trừ qua thẳm tách máu hoặc thẩm tách màng bụng.
L-Stafloxin 500 hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Giá bán thuốc L-Stafloxin 500 trên thị trường là: 50.000đ/ hộp. Giá bán trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VD-24565-16
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 1 vỉ x 7 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 60.8g.
Dạng bào chế: viên nén.
Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1
Địa chỉ: Số 40 đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, P. An Phú, Tx. Thuận An, T. Bình Dương, Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Lê Bá Huỳnh Đức Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Lần đầu mua dùng thử…mong sẽ hiệu quả như minh mong muốn………….