X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-18234-14
  • (SĐK cũ: VN-18234-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 15/03/2022
Tên thuốc
  • Cefoperazone Sodium for Injecton 1.0g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefoperazon ( dưới dạng Cefoperazon natri) 1g
Hàm lượng
Số quyết định
  • 536/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 19/09/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 lọ; hộp 1 lọ + 1 ống dung môi
Tiêu chuẩn
  • CP 2010
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH DP Hiệp Thuận Thành
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Đầm Bài, xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Shandong Lukang Pharmaceutical Co., Ltd.
  • Nước: Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
  • Địa chỉ: No. 1, Xinhua Road, Jining City, Shangdong Province
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn gram

37 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Trung Quốc
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Shandong Lukang
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-18234-14
Nhà sản xuất Shandong Lukang Pharmaceutical Co., Ltd.
Hoạt chất Cefoperazon ( dưới dạng Cefoperazon natri) 1g

Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm và các ví khuẩn đã kháng các khang sinh beta – lactam khác.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g

Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm và các ví khuẩn đã kháng các khang sinh beta – lactam khác. Cefoperazon sodium for Injection 1.0g được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau: Chủ yếu là các nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa. viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ỗ bụng; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu. Mặc du phần lớn các mẫu phân lập từ lâm sàng của các chủng Enterococcus không nhạy cảm với cefoperazon nhưng lại rơi vào đúng trong vùng nhạy cảm trung gian và kháng vừa phải với cefoperazon, trong lâm sàng điều trị các nhiễm khuẩn do Enterococcus bang cefoperazon vẫn có kết quả, nhất là các nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn. Cần phải thận trọng khi dùng cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do Enterococcus và đủ nồng độ cefoperazon trong huyết thanh.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g

Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g bao gồm những thành phần chính như là:

Cefoperazon natri tương đương 1g cefoperazon.

Mỗi ống dung môi có chứa: Nước cất pha tiềm: vđ 10ml.

Hướng dẫn sử dụng Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g

Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cefoperazon sodium for Injection 1.0g được dùng tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn (khoảng 15 – 30 phút) hoặc liên tục.

Khi hòa tan cefoperazon ở nồng độ vượt quá 333 mg/ml, cần phải lắc mạnh và lâu. Độ tan tối đa xấp xỉ 475 mg/ml.

Người lớn: Đỗi với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 – 2g, cứ 12 giờ một lần. Đối với các nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng đến 12 g/24 giờ, chia làm 2 – 4 phân liều. Nói chung, liều dùng cho những người bệnh bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4g/24 giờ, hoặc liều dùng cho những người bệnh bị suy gan cả gan và thận là 2g/24 giờ; nếu dùng liều cao hơn, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương.

Người bệnh suy thận có thể sử dụng cefoperazon với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng. Nếu có dấu hiệu tích lũy , phải giảm liều cho phù hợp.

Liệu trình Cefoperazon trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.

Đối với người bệnh đang điều trị thẳm phân máu, cần có phác đồ cho liều sau thâm phân máu.

Trẻ em: Mặc dù tính an toàn của ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định dứt khoát, đã được dùng tiêm tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh và trẻ em với liều 25 – 100mg/kg, cứ 12 giờ một lần. Do tính chất độc của benzyl alcol đối với sơ sinh, không được tiêm bắp cho trẻ sơ sinh pha với dung dịch chứa benzyl alcol (chất kìm khuẩn).

Cần làm gì khi một lần quên không dùng ?

  • Khi bạn một lần quên không dùng , chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng theo liệu pháp đã được khuyến cáo

Chống chỉ định sử dụng Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g

Cefoperazon sodium for Injection 1.0g chống định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g

Cefoperazon 2g điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp
Chỉ định của Cefoperazon 2g Cefoperazon 2g được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn...
0

Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefoperazon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin. penicilin hoặc khác.

Vì đã thấy có phản ứng chéo quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ) xảy ra trong số các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên dùng cefoperazon phải thận trọng, theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng sốc phản vệ trong lần dùng đầu tiên, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ nếu người bệnh trước đây đã dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefoperazon phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.

Sử dụng Cefoperazon sodium for Injection 1.0g dai ngay c6 thé làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cân thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng . Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng: vì vậy cần phải quan tâm tới việc chấn đoán bệnh nay va điều trị với metronidazol cho người bệnh bị ia chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người bệnh có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

Sử dụng Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Các nghiên cứu về sinh sản trên chuột nhất, chuột cổng và khi không cho thay tác động có hại cho khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai. Cephalosporin thường được xem là sử dụng an toàn trong khi có thai. Tuy nhiên, chưa có đây đủ các công trình nghiên cứu có kiểm soát chặt chẽ trên người mang thai. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, chỉ nên dùng này cho người mang thai nếu thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Cefoperazon bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Ảnh hưởng của Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng vì có thê gây tình trạng bồn chồn, đau đầu (mặc dù hiếm gặp).

Tương tác, tương kỵ của Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g

Có thể xảy ra các phản ứng giống disulfiram với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh nếu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon.

Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xây ra với cefoperazon, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminoglycosid.

Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminoglyeosidinvitra có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm P. aeruginosa và Serratia marcescens tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các đó. 3 cần xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt kính phối hợp của . Sử dụng đồng thời với warfarin và heparin, có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.

Tác dụng phụ của Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g

Trong quá trình sử dụng Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính.

Tiêu hóa: Ỉa chảy.

Da: Ban da dạng san.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Sốt.

Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.

Da: Mày đay, ngứa.

Tại chỗ: Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp. viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Thần kinh trung ương: Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn.

Máu: Giảm prothrombin huyết.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả.

Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson.

Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.

Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ.

Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.

Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nắm Candida.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muỗn gặp phải khi dùng .

Ngừng sử dụng cefoperazon. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dùng epinephrin, oxygen, corticosteroid).

Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng . Các trường hợp thể vừa và nặng, cần xem xét cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị với uống metronidazol. Nếu bị co giật, phải ngừng sử dụng . Có thể điều trị với chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng quá liều bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặt biệt ở người bệnh suy thận.

Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại , sự tương tác và dược động học bất thường của người bệnh.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu người bệnh phát triển các cơn co giật, ngừng ngay dụng ; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm phân máu có thể có tác dụng giúp thai loại khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều hỗ hoặc chữa triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng .

Đặc tính dược lực học

Cefoperazon là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành của tế bảo vi khuẩn đang phát triển và phân chia.

Cefoperazon là kháng sinh dùng theo đường tiêm có tác dụng kháng khuẩn tương tự ceftazidim.

Cefoperazon rất vững bền trước các beta – lactamase duge tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gram âm. Do đó, cefoperazon có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vỉ khuẩn Gram âm, bao gồm các chủng N. gonorrhoeae tiết penicilinase và hầu hết các dòng Enterobacteriaceae (Escherichia coli, Klebsiella, Enterobacter, Citrobacter, Proteus, Morganella, Providencia, Salmonella, Shigella, và Serratia spp.).

Cefoperazon tác dụng chống Emterobacteriaceae yêu hơn các cephalosporin khác thuộc thế hệ 3. Cefoperazon thường có tác dụng chống các vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta – lactam khác. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm khác gồm có Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Moraxella catarrhalis, và Neisseria spp. Các chủng Pseudomonas aeruginosa, Serratia và Enterobacter sau một thời gian tiếp xúc các cephalosporin có thể sinh beta – lactamase tạo ra sự kháng , mà biểu hiện có thể chậm. In vitro, hầu hết các chủng Ps. aeruginosa chỉ nhạy cảm với những nồng độ cao của cefoperazon. Ngoài ra, cefoperazon còn cho thấy có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương bao gồm hầu hết các chủng Staphylococcus aureus, Staph. epidermidis, Streptococcus nhém A, va B, Streptococcus viridans và Streptococcus pneumoniae. In vitro, cefoperazon có tác dụng phần nào trên một số chủng Enterococci. Nhưng nói chung tác dụng của cefoperazon trên các cầu khuẩn Gram dương kém hơn các cephalosporin thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai. Cefoperazon có tác dụng trên một số vi khuẩn kị khí bao gồm Peptococcus, Peptostreptococcus, các ching Clostridium, Bacteroides fragilis, va cac ching Bacteroides. Hoạt tính của cefoperazon, đặc biệt là đối với các chủng Emerobacteriaceae và Bacteroides, tăng lên với sự hiện điện của chất ức chế beta – lactamase sulbactam nhưng Ps. aeruginosa kháng thì không nhạy câm với sự kết hợp này. Không có cephalosporin nào được coi là có tác dụng với các chủng Enterococcus, cac ching Listeria, Chlamydia, Clostridium difficile, hoac cac ching Staph. epidermidis hoac Staph. aureus kháng methicilin. Cefoperazon không có tác Streptococcus pneumoniae kháng penicilin.

Đặc tính dược động học

Cefoperazon không hấp thu qua đường tiêu hóa nên phải dùng đường tiêm.

tiêm cefoperazon là dạng muối natri cefoperazon. Tiêm bắp các liều 1 g hoặc 2 g cefoperazon, nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 65 và 97 microgam/ml sau 1 đến 2 giờ. Tiêm tinh mạch, 15 đến 20 phút sau, nồng độ đỉnh huyết tương gấp 2 – 3 lần nồng độ đỉnh huyết tương của tiêm bắp. Nửa đời của cefoperazon trong huyết tương là khoảng 2 giờ, thời gian này kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị bệnh gan hoặc đường mật. Cefoperazon gắn kết với protein huyết tương từ 82 đến 93%, tùy theo nồng độ.

Cefoperazon phân bố rộng khắp trong các mô và địch của cơ thể. Thể tích phân bố biểu kiến của cefoperazon ở người lớn khoáng 10 – 13 lít/ kg, và ở trẻ sơ sinh khoảng 0,5 lít/ kg. Cefoperazon thường kém thâm nhập vào dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì nỗng độ thâm nhập thay đổi. Cefoperazon qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp.

Cefoperazon thải trừ chủ yếu ở mật (70% đến 75%) và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Cefoperazon thái trừ trong nước tiểu chủ yếu qua lọc cầu thận. Đến 30% liễu sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 12 đến 24 giờ; ở người bị bệnh gan hoặc mật, tỷ lệ thải trừ trong nước tiểu tăng. Cefoperazon A là sản phẩm phân hủy ít có tác dụng hơn cefoperazon và được tìm thấy rất it in vivo.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g

  • Không nên dùng Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng .
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g

Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. được đóng trong lọ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g tại nhà Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g mua ở đâu

Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g giá bao nhiêu

Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-18234-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Sản Xuất: Shandong Lukang Pharmaceutical Co., Ltd.

Địa chỉ: No. 1, Xinhua Road, Jining City, Shangdong Province Trung Quốc

Xuất xứ

Trung Quốc.

 

Đánh giá Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn gram
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Cefoperazone Sodium For Injecton 1.0g điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn gram
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)