Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 lọ x 1g |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-26841-17
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương |
| Hoạt chất | Cefoxitin (dưới dạng cefoxitin natri) |
| Thành phần | Cefoxitin |
Cefoxitin 1g là một loại kháng sinh được sử dụng rộng rãi để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đường tiết niệu, ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa và nhiễm trùng xương khớp. Thuốc này được cung cấp dưới dạng bột tiêm để sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng nặng.
Thuốc Cefoxitin 1g được chỉ định trong điều trị các nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm gồm:
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi và áp-xe phổi gây ra bởi các chủng Streptococcus pneumoniae, các streptococci khác (ngoại trừ các enterococci như Enterococcus faecalis), Staphylococcus aureus (gồm các chủng sản sinh penicilinase), Escherichia coli, các loài Klebsiella, Haemophillus influenzae, các loài Bacteroides.
Nhiễm khuẩn tiết niệu gây ra bởi Escherichia coli, các loài Klebsiella, Proteus mirabillis, Morganella morganii, Proteus vulgaris và các loài Providencia (bao gồm P. rettgeri).
Nhiễm khuẩn ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạc và áp-xe ổ bụng gây ra bởi Escherichia coli, các loài Klebsiella, các loài Bacteroides bao gồm Bacteroides fragilis, các loài Clostridium.
Nhiễm khuẩn phụ khoa, gồm viêm nội mạc tử cung, viêm mô tế bào chậu và viêm vùng chậu gây ra bởi Escherichia coli, Neisseria gonorrhoeae (gồm cả các chủng sản sinh penicilinase), các loài Bacteroides bao gồm B.fragilis, Clostridium species, Peptococcus niger, các loài Peptostreptococcus, Streptococcus agalactiae. Cefoxitin không có hoạt tính chống Chlamydia trachomatis. Do đó, khi sử dụng cefoxitin trên bệnh nhân viêm vùng chậu và C. trachomatis là một trong những tác nhân được nghi ngờ, phải thêm kháng sinh điều trị Chlamydia.
Nhiễm trùng huyết gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus (gồm cả các chủng sản sinh penicilinase), Escherichia coli, các loài Klebsiella, các loài Bacteroides bao gồm B.fragilis.
Nhiễm trùng xương khớp gây ra bởi Staphylococcus aureus (gồm cả các chủng sản sinh penicilinase).
Nhiễm trùng da và cấu trúc da gây ra bởi Staphylococcus aureus (gồm cả các chủng sản sinh penicilinase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogens và các streptococci khác (ngoại trừ các enterococci như Enterococcus faecalis), Escherichia coli, Proteus mirabilis, các loài Klebsiella, các loài Bacteroides bao gồm B.fragilis, các loài Clostridium, Peptococcus niger và các loài Peptostreptococcus.
Dự phòng trong phẫu thuật: thuốc được chỉ định trong các phẫu thuật trên đường tiêu hóa, cắt tử cung qua ngã âm đạo, cắt tử cung qua ngã bụng, mổ lấy thai.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cefoxitin 1g bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi lọ thuốc bột tiêm có chứa:
Hoạt chất: Cefoxitin (dưới dạng cefoxitin natri) 2 g.
Tá dược: không.
Cefoxitin 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Để tránh nhiễm khuẩn khi tiêm, quá trình pha thuốc phải được thực hiện trong điều kiện vô trùng. Dung dịch phải không có các phần tử lạ khi kiểm tra cảm quan, trong suốt và không đổi màu khi dùng.
Dung dịch phải được sử dụng ngay sau khi pha.
Thuốc chỉ dùng một lần, dung dịch còn thừa phải được loại bỏ.
Tiêm bắp sâu: hòa tan 2 g cefoxitin với 4 ml nước cất pha tiêm. Lắc đều cho đến khi bột thuốc hòa tan và được dung dịch trong suốt có nồng độ khoảng 400 mg/ml. Dung dịch sau khi pha được tiêm bắp sâu vào nơi có khối cơ lớn và tránh tiêm vào mạch máu.
Tiêm tĩnh mạch chậm: hòa tan 2 g cefoxitin với 10 ml hoặc 20 ml nước cất pha tiêm. Lắc đều cho đến khi bột thuốc hòa tan được dung dịch trong suốt có nồng độ khoảng 180 mg/ml hoặc 95 mg/ml. Dung dịch sau khi pha được tiêm tĩnh mạch trực tiếp trong 3 đến 5 phút.
Truyền tĩnh mạch không liên tục hoặc liên tục: hòa tan 2 g cefoxitin với 10 ml nước cất pha tiêm. Lắc đều cho đến khi bột thuốc hòa tan được dung dịch trong suốt có nồng độ khoảng 180 mg/ml. Dung dịch này tiếp tục được pha loãng trong 50 ml đến 1.000 ml dung môi như:
Với phương pháp tiêm truyền không liên tục, cần chú ý tạm thời ngưng truyền các dung dịch khác trong quá trình truyền dung dịch cefoxitin.
Độ ổn định dung dịch sau khi pha:
Sự tương kỵ:
Cũng như các kháng sinh nhóm beta-lactam, cefoxitin tương kỵ với các dung dịch aminoglycosid (như gentamicin sulfat, tobramycin sulfat, amikacin sulfat).
Liều dùng:
Người lớn:
| Loại nhiễm khuẩn | Liều lượng |
| Các loại nhiễm khuẩn chưa có biến chứng như: viêm phổi, nhiễm trùng da. | 1 g IV mỗi 6 – 8 giờ, 3 – 4 g/ngày. |
| Nhiễm trùng tiết niệu chưa có biến chứng | 1 g IV mỗi 6 – 8 giờ, 3 – 4 g/ngày; hoặc 1 g IM x 2 lần/ngày |
| Nhiễm trùng vừa đến nặng | 1 g IV mỗi 4 giờ; hoặc 2 g IV, mỗi 6 – 8 giờ, 6 – 8 g/ngày |
| Nhiễm trùng cần sử dụng liều cao như hoại tử khí | 2 g IV mỗi 4 giờ; hoặc 3 g IV mỗi 6 giờ, 12 g/ngày |
| Lậu chưa có biến chứng | Liều duy nhất 2 g IM/ngày kết hợp với uống 1 g probenecid cùng lúc hoặc trước đó 1 giờ. |
Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên:
Bệnh nhân suy thận:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều lượng |
| 30-50 | 1 – 2 g, mỗi 8 đến 12 giờ |
| 10-29 | 1 – 2 g, mỗi 12 đến 24 giờ |
| 5-9 | 0,5 – 1 g, mỗi 12 đến 24 giờ |
| <5 | 0,5 – 1 g, mỗi 24 đến 48 giờ |
Nếu bệnh nhân có thẩm phân máu, thêm một liều tương tự như liều khởi đầu sau mỗi lần thẩm phân.
Dự phòng trong phẫu thuật:
Trường hợp mổ lấy thai:
2 g IV ngay sau khi kẹp cuống rốn. Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng phác đồ 3 liều tiêm, trong đó 2 liều tiếp theo được tiêm tương ứng từ 4 giờ và 8 giờ sau khi tiêm liều khởi đầu.
Thuốc Cefoxitin 1g không được sử dụng cho những trường hợp sau:
-Cần tìm hiểu tiền sử dị ứng của người bệnh đối với cefoxitin, các cephalosporin, các penicilin hoặc các thuốc khác trước khi tiến hành điều trị.
– Tiêu chảy có liên quan Clostridium difficile đã được báo cáo khi dùng cefoxitin. Nếu đã xảy ra hoặc nghi ngờ có tiêu chảy liên quan C. difficile, cần ngừng sử dụng các kháng sinh không có tác dụng trên C. difficile. Bổ sung nước, điện giải và protein, kháng sinh chống C. difficile và tiến hành can thiệp ngoại khoa nếu có chỉ định lâm sàng.
– Cần chú ý giảm liều ở bệnh nhân suy thận do nguy cơ nồng độ thuốc trong máu tăng cao và kéo dài khi chức năng thận suy giảm.
– Các kháng sinh (kể cả các cephalosporin) cần được dùng thận trọng ở người bệnh có tiền sử mắc các bệnh về đường tiêu hóa, nhất là viêm ruột. Cũng như các kháng sinh khác, dùng kéo dài cefoxitin làm phát triển các chủng đề kháng. Nếu có bội nhiễm xảy ra, các liệu pháp điều trị thích hợp khác cần được tiến hành.
– Chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc ở bệnh nhi dưới 3 tháng tuổi, do đó không chỉ định cefoxitin cho đối tượng này.
– Thận trọng khi dùng đồng thời các kháng sinh nhóm cephalosporin với các aminoglycosid do làm tăng nguy cơ gây độc trên thận.
Phụ nữ có thai: chưa có dữ liệu đầy đủ cho việc dùng cefoxitin ở bệnh nhân đang trong thời kì mang thai. Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết và tuân theo hướng dẫn của bác sỹ, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi tiến hành điều trị.
Phụ nữ cho con bú: một lượng nhỏ cefoxitin được bài tiết qua sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.
Chưa có tài liệu nào cho thấy sử dụng cefoxitin có ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc.
– Dùng đồng thời các cephalosporin với các thuốc nhóm aminoglycosid làm tăng độc tính trên thận.
– Nồng độ cefoxitin trong máu cao (> 100 mcg/ml) có thể ảnh hưởng đến các test đo nồng độ creatinin trong huyết thanh và nước tiểu bằng phản ứng Jaffé. Không nên phân tích nồng độ creatinin trong huyết thanh bệnh nhân trong vòng 2 giờ sau khi tiêm cefoxitin.
– Các cephalosporin làm ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu của các thuốc chống đông như phenindion, wafarin.
– Dùng đồng thời cefoxitin và probenecid uống làm ngăn cản sự bài tiết ở ống thận của cefoxitin, dẫn đến làm tăng và kéo dài nồng độ của cefoxitin trong máu.
– Nồng độ cefoxitin trong máu cao có thể ảnh hưởng phép đo nồng độ của 17 hydroxycorticosteroid bằng phản ứng Porter-Sillber.
– Cefoxitin có thể làm phản ứng tìm glucose trong nước tiểu cho kết quả dương tính giả.
Cefoxitin thường được dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn xảy ra khoảng 8,5%, thường ở mức độ nhẹ và nhất thời, hiếm khi phải ngừng thuốc.
-Phản ứng tại chỗ: các trường hợp viêm tắc tĩnh mạch hay viêm tĩnh mạch xảy ra khoảng 2,5% trong các trường hợp dùng thuốc qua đường tĩnh mạch. Khoảng 1,7% trường hợp khác đã được báo cáo xảy ra các tác dụng phụ tại chỗ như đau khi truyền tĩnh mạch, hóa cứng tĩnh mạch, ban đỏ hoặc xuất tiết. Đau, hóa cứng và tăng nhạy cảm với đau có thể xảy ra tại vị trí tiêm bắp cũng đã được ghi nhận.
– Phản ứng dị ứng: ban da như viêm da tróc vảy, mày đay xảy ra khoảng 1,7% trường hợp. Các phản ứng dị ứng khác như ngứa, sốt và các phản ứng mẫn cảm khác hiếm khi xảy ra (như phản ứng phản vệ dẫn đến tử vong).
Ngoài các tác dụng phụ đã được báo cáo khi điều trị với cefoxitin, một số tác dụng phụ khác xảy ra khi điều trị với các kháng sinh nhóm cephalosporin cũng cần được chú ý như nổi mề đay, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, các phản ứng giống bệnh huyết thanh, đau bụng, viêm đại tràng, rối loạn chức năng thận, độc thận, kết quả dương tính giả đối với các xét nghiệm xác định glucose trong nước tiểu, rối loạn chức năng gan bao gồm ứ mật, bilirubin tăng cao, thiếu máu bất sản, xuất huyết, thời gian prothrombin kéo dài, thiếu máu toàn diện, mất bạch cầu hạt, bội nhiễm, viêm âm đạo bao gồm viêm âm đạo do nhiễm Candida.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng:
Triệu chứng thường gặp khi quá liều cefoxitin là co giật và các biểu hiện như gặp phải các tác dụng không mong muốn.
Xử trí:
Cần ngừng ngay việc điều trị với cefoxitin và tiến hành các biện pháp hỗ trợ và cấp cứu kịp thời. Thẩm phân máu có thể loại được cefoxitin ra khỏi tuần hoàn.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Cefoxitin 1g:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Cefoxitin 1g một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Nhóm dược lý: kháng sinh nhóm beta-lactam.
Mã ATC: J01D C01.
Cefoxitin là một cephalosporin thế hệ 2 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cấu trúc hóa học của cefoxitin có chứa nhóm 7-a-methoxy trên vòng beta-lactam nên cefoxitin khá bền vững với men beta-lactamase, kể cả penicilinase và cephalosporinase.
Phổ kháng khuẩn:
In vitro, cefoxitin có tác dụng trên nhiều loài vi khuẩn Gram dương và Gram âm, bao gồm:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: các chủng Staphylococus (kể cả các chủng coagulase dương tính, coagulase âm tính hoặc các chủng sinh penicilinase), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae.
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Haemophillus influenzae, Klebsiella spp. (kể cả K. pneumoniae), Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh penicilinase), Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris,
Providencia spp. (kể cả Providencia rettgen).
Vi khuẩn Gram dương kỵ khí: Clostridium spp., Peptococcus niger, Peptostreptococcus spp.
Vi khuẩn Gram âm kỵ khí: Bacteroides distasonis, Bacteroides fragilis, Bacteroides ovatus, Bacteroides spp.
Hầu hết các chủng Enterococcus (như Enterococcus faecalis) và các chủng Pseudomonas spp. đề kháng với cefoxitin.
Các chủng Staphylococcus kháng methicilin hầu hết đều kháng lại cefoxitin.
-Cefoxitin không hấp thu qua đường tiêu hóa nên được sử dụng bằng đường tiêm dưới dạng muối natri. Với liều 1 g tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30 microgam/ml từ 20 đến 30 phút sau khi tiêm. Với liều 1g tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 125, 72, và 25 microgam/ml tương ứng tại 3, 30, 120 phút sau khi tiêm.
– Khoảng 70% cefoxitin gắn vào protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương của cefoxitin khoảng 45 – 60 phút và kéo dài khi chức năng thận suy giảm. Cefoxitin phân bố rộng đến các cơ quan nhưng ở nồng độ thấp trong dịch não tủy kể cả khi màng não bị viêm. Thuốc qua được nhau thai và được tìm thấy trong sữa mẹ. Nồng độ thuốc đạt được đáng kể trong mật.
– Thuốc chủ yếu được thải trừ qua thận ở dạng không đổi, khoảng 2% thuốc được chuyển hóa thành descarbamylcefoxitin không có hoạt tính. Cefoxitin được bài tiết qua nước tiểu thông qua cơ chế lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận, khoảng 85% liều dùng được tái hấp thu trong vòng 6 giờ. Probenecid làm chậm quá trình thải trừ của cefoxitin. Sau khi tiêm bắp liều 1 g, nồng độ đỉnh trong nước tiểu đạt cao hơn 3 mg/ml. Thẩm tách máu có thể loại cefoxitin ra khỏi tuần hoàn.
Khi sử dụng Cefoxitin 1g, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Cefoxitin 1g, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Cefoxitin 1g có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Cefoxitin 1g một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 lọ x 1g thuốc bột pha tiêm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
Cefoxitin 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Cefoxitin 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26841-17.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.
Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.