Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 lọ x 1g |
| Thương hiệu | Bidiphar |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-19844-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) |
| Hoạt chất | Cefotiam (dưới dạng cefotiam HCl) |
| Thành phần | Cefotiam |
Bifotirin 1g là một loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm trùng nhiều loại như nhiễm trùng máu, viêm phổi, viêm phế quản, và nhiễm trùng vết thương.
Thuốc Bifotirin 1g được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Nhiễm trùng máu. Nhiễm trùng vết bỏng hay vết mổ, áp xe dưới da, mụn nhọt. Viêm tủy xương, viêm khớp có mủ. Viêm amidan, viêm phế quản, giãn phế quản có nhiễm trùng, viêm phổi, nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi có mủ, viêm đường mật, viêm túi mật, viêm phúc mạc, viêm thận bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm màng não, các nhiễm trùng bên trong tử cung, viêm khung chậu, viêm dây chằng, viêm tuyến Bartholin, viêm tai giữa, viêm xoang.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Bifotirin 1g bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi lọ thuốc tiêm bột có chứa:
Hoạt chất: Cefotiam hydroclorid tương ứng 1g Cefotiam.
Bifotirin 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Cách dùng:
Liều dùng:
Người lớn: Tiêm tĩnh mạch 0,5 – 2g/ ngày, chia làm 2 – 4 lần
Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 40 – 80 mg/ kg thể trọng/ ngày chia làm 3 – 4 lần.
Liều điều trị nhiễm trùng máu ở người lớn có thể lên đến 4 g/ ngày.
Liều điều trị nhiễm trùng nặng hoặc kéo dài (như nhiễm trùng máu, viêm màng não) ở trẻ em có thể tăng đến 160 mg/kg/ ngày.
Liều có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Bệnh nhân suy thận: Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine # 16,6 ml/ phút có thể dùng chế độ liều như những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine <16,6 ml/ phút, cần phải giảm liều xuống còn 75% so với liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường với khoảng cách liều là cách mỗi 6 hoặc 8 giờ.
Thuốc Bifotirin 1g không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Người bệnh có tiền sử sốc với cefotiam.
Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Beta lactam.
– Đối với bệnh nhân dễ bị các triệu chứng dị ứng (hen phế quản, ngoại ban, nổi mề đay…), bệnh nhân rối loạn chức năng thận nặng, tiêu hóa kém, bệnh nhân được nuôi dưỡng bằng đường tiêu hóa, người lớn tuổi, bệnh nhân bị suy nhược.
– Thận trọng khi tiến hành các thử nghiệm nước tiểu bằng thuốc thử Benedict, thuốc thử Fehling và Clinitest ngoại trừ phản ứng Testtape, phản ứng Coomb trực tiếp vì có thể cho kết quả dương tính giả.
Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú chưa được thiết lập.
Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.
Đã có báo cáo khi dùng đồng thời với các thuốc tương tự (các kháng sinh khác thuộc nhóm cephem), và những thuốc lợi tiểu như furosemide có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận. khi kết hợp dùng thuốc này với các thuốc trên cần phải theo dõi chức năng thận.
– Sốc: sốc có thể xảy ra, vì vậy phải theo dõi sát bệnh nhân. Khi thấy mệt mỏi, vị giác khác thường, thở khò khè, chóng mặt, ù tai hoặc đổ mồ hôi phải ngưng dùng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp.
– Quá mẫn: phát ban, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa sốt, đau khớp.
– Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoặc nhiễm độc hoại tử da, phải theo dõi kỹ bệnh nhân.
– Bội nhiễm: viêm miệng, nhiễm nấm candida.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều có thể gây ra co giật ở những bệnh nhân suy thận.
Không nên sử dụng quá liều chỉ định của Bác sĩ.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Bifotirin 1g:
Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Bifotirin 1g một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.
Cefotiam là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cá kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Tác dụng diệt khuẩn của cefotiam do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefotiam có tác dụng kháng cầu khuẩn Gram (+) không mạnh, nhưng có khả năng kháng một số betalactamase sản xuất bởi vi khuẩn Gram (-) và kháng khuẩn mạnh đối với các loại Enterobacter gồm Enterobacter spp, Escherichia coli, Klebsiella spp (các vi khuẩn này có thể kháng thuốc trong quá trình điều tri), Haemophilus influenza, Proteus mirabilis, Providencia rettgeri, Morganella morganii, Proteus vulgaris….
Sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 250 mg, 500 mg, 1000 mg nồng độ đỉnh trong máu của Cefotiam lần lượt là 8 mg, 14 mg, 29 mg đạt được trong thời gian 15 đến 30 phút.
Cefotiam khuếch tán tốt qua hệ thống mao mạch, đạt nồng độ cao trong mật, dịch tụy, phế quản, thận, tuyến thượng thận, mô tim…
Cefotiam phân phối nhanh chóng vào dịch màng bụng, mô tuyến thượng thận, gắn với protein huyết tương 40%, vượt qua hàng rào máu não, qua sữa mẹ và nhau thai.
Cefotiam có thời gian bán hủy trong vòng 1 giờ và kéo dài khi thiểu năng thận.
60% liều Cefotiam sử dụng được hấp thu và thải trừ qua nước tiểu trong vòng 12 giờ dưới dạng không chuyển hóa.
Khi sử dụng Bifotirin 1g, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Bifotirin 1g, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp Bifotirin 1g có các chi tiết sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Bifotirin 1g một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Trong lọ kín, nhiệt độ < 30°C, tránh âm, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 lọ x 1g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc tiêm bột.
Bifotirin 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Bifotirin 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19844-13.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-TTBYT BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)
Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.