X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110121225
  • (SĐK cũ: VD-19844-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 04/04/2030
Tên thuốc
  • Bifotirin 1g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefotiam (dưới dạng cefotiam HCl)
Hàm lượng
  • 1g
Số quyết định
  • 163/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 04/04/2025
Đợt cấp
  • 216
Dạng bào chế
  • Thuốc tiêm bột
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Bifotirin 1g, điều trị nhiễm trùng máu, nhiễm trùng vết bỏng, vết mổ, áp xe

55 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 lọ x 1g
Thương hiệu Bidiphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19844-13
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
Hoạt chất Cefotiam (dưới dạng cefotiam HCl)
Thành phần

Bifotirin 1g là một loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm trùng nhiều loại như nhiễm trùng máu, viêm phổi, viêm phế quản, và nhiễm trùng vết thương.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Bifotirin 1g

Thuốc Bifotirin 1g được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau: Nhiễm trùng máu. Nhiễm trùng vết bỏng hay vết mổ, áp xe dưới da, mụn nhọt. Viêm tủy xương, viêm khớp có mủ. Viêm amidan, viêm phế quản, giãn phế quản có nhiễm trùng, viêm phổi, nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi có mủ, viêm đường mật, viêm túi mật, viêm phúc mạc, viêm thận bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm màng não, các nhiễm trùng bên trong tử cung, viêm khung chậu, viêm dây chằng, viêm tuyến Bartholin, viêm tai giữa, viêm xoang.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Bifotirin 1g

Bifotirin 1g bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi lọ thuốc tiêm bột có chứa:

Hoạt chất: Cefotiam hydroclorid tương ứng 1g Cefotiam.

Hướng dẫn sử dụng Bifotirin 1g

Bifotirin 1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng tiêm tĩnh mạch.
  • Tiêm tĩnh mạch: dùng ngay sau khi hòa tan thuốc tiêm Bifotirin trong nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid đẳng trương và dung dịch glucose 5%.
  • Tiêm truyền: hòa tan liều 0,25 – 2 g vào dung dịch tiêm truyền như dung dịch glucose, dung dịch điện giải, dung dịch acid amin và tiêm truyền kéo dài hơn 30 phút đến 1 giờ. Khi hòa tan không cần dùng nước cất pha tiêm.

Liều dùng:

Người lớn: Tiêm tĩnh mạch 0,5 – 2g/ ngày, chia làm 2 – 4 lần

Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 40 – 80 mg/ kg thể trọng/ ngày chia làm 3 – 4 lần.

Liều điều trị nhiễm trùng máu ở người lớn có thể lên đến 4 g/ ngày.

Liều điều trị nhiễm trùng nặng hoặc kéo dài (như nhiễm trùng máu, viêm màng não) ở trẻ em có thể tăng đến 160 mg/kg/ ngày.

Liều có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

Bệnh nhân suy thận: Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine # 16,6 ml/ phút có thể dùng chế độ liều như những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine <16,6 ml/ phút, cần phải giảm liều xuống còn 75% so với liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường với khoảng cách liều là cách mỗi 6 hoặc 8 giờ.

  • Liên hệ với Bác sĩ hoặc Dược sĩ: Liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để thông báo về tình huống này. Họ sẽ có thông tin cụ thể về loại thuốc và tình huống của bạn để đưa ra hướng dẫn cụ thể.
  • Tuân theo hướng dẫn: Dựa trên loại thuốc và lý do bạn đang sử dụng nó, bác sĩ hoặc dược sĩ có thể đưa ra hướng dẫn cụ thể. Điều này có thể bao gồm việc tiêm liều bị bỏ sót ngay lập tức hoặc chờ đến lần tiêm tiếp theo. Đừng tự mình quyết định tiếp tục sử dụng thuốc mà không có sự hướng dẫn chính thống.
  • Không tiêm gấp đôi: Tránh tiêm gấp đôi liều thuốc để bù đắp cho việc bỏ sót. Điều này có thể gây tác dụng phụ hoặc nguy hiểm cho sức khỏe.
  • Sắp xếp nhắc nhở: Để tránh quên tiêm trong tương lai, bạn có thể sử dụng hệ thống nhắc nhở như bảng lịch tiêm hoặc ứng dụng di động để theo dõi lịch trình tiêm thuốc.

Chống chỉ định sử dụng Bifotirin 1g

Bicebid 200, điều trị nhiễm khuẩn nặng hoặc trung bình do vi khuẩn gây ra
Chỉ định của Bicebid 200 Thuốc Bicebid 200 được chỉ định điều trị trong các...
0₫

Thuốc Bifotirin 1g không được sử dụng cho những trường hợp sau:

Người bệnh có tiền sử sốc với cefotiam.

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Beta lactam.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Bifotirin 1g

– Đối với bệnh nhân dễ bị các triệu chứng dị ứng (hen phế quản, ngoại ban, nổi mề đay…), bệnh nhân rối loạn chức năng thận nặng, tiêu hóa kém, bệnh nhân được nuôi dưỡng bằng đường tiêu hóa, người lớn tuổi, bệnh nhân bị suy nhược.

– Thận trọng khi tiến hành các thử nghiệm nước tiểu bằng thuốc thử Benedict, thuốc thử Fehling và Clinitest ngoại trừ phản ứng Testtape, phản ứng Coomb trực tiếp vì có thể cho kết quả dương tính giả.

Sử dụng Bifotirin 1g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú chưa được thiết lập.

Ảnh hưởng của Bifotirin 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ của Bifotirin 1g

Đã có báo cáo khi dùng đồng thời với các thuốc tương tự (các kháng sinh khác thuộc nhóm cephem), và những thuốc lợi tiểu như furosemide có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận. khi kết hợp dùng thuốc này với các thuốc trên cần phải theo dõi chức năng thận.

Tác dụng phụ của Bifotirin 1g

– Sốc: sốc có thể xảy ra, vì vậy phải theo dõi sát bệnh nhân. Khi thấy mệt mỏi, vị giác khác thường, thở khò khè, chóng mặt, ù tai hoặc đổ mồ hôi phải ngưng dùng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp.

– Quá mẫn: phát ban, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa sốt, đau khớp.

– Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoặc nhiễm độc hoại tử da, phải theo dõi kỹ bệnh nhân.

– Bội nhiễm: viêm miệng, nhiễm nấm candida.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều có thể gây ra co giật ở những bệnh nhân suy thận.

Không nên sử dụng quá liều chỉ định của Bác sĩ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Bifotirin 1g:

  • Triệu chứng bất thường hoặc lo ngại về sức khỏe: Nếu bạn trải qua triệu chứng lạ, không rõ nguyên nhân, hoặc có lo ngại về sức khỏe của mình, hãy liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra và đánh giá.
  • Bệnh tình không đỡ sau một thời gian dài: Nếu bạn đang mắc bệnh hoặc triệu chứng kéo dài một thời gian dài mà không thấy cải thiện, cần tham vấn bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân và lựa chọn điều trị phù hợp.
  • Cần tư vấn về sức khỏe tổng thể: Để duy trì sức khỏe tốt và phòng ngừa bệnh tật, hãy thường xuyên tham khám tổng quát và tư vấn với bác sĩ về lối sống, chế độ ăn uống, và tập thể dục.
  • Khi có kế hoạch mang thai hoặc quan tâm đến hậu sản: Nếu bạn đang kế hoạch mang thai, cần tham vấn bác sĩ để được tư vấn về chăm sóc sức khỏe trước và sau thai kỳ.
  • Để định kỳ kiểm tra và xét nghiệm sức khỏe: Định kỳ thăm khám và xét nghiệm y tế có thể giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn và tăng cơ hội điều trị hiệu quả.
  • Sử dụng thuốc theo đơn thuốc: Nếu bạn cần sử dụng thuốc kê đơn, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và tham vấn nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc vấn đề liên quan đến thuốc.
  • Trong tình huống khẩn cấp: Nếu bạn hoặc ai đó trong gia đình bạn gặp tình huống khẩn cấp hoặc bị thương, hãy ngay lập tức gọi 911 hoặc đi đến bệnh viện gần nhất.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Bifotirin 1g một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

Cefotiam là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cá kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Tác dụng diệt khuẩn của cefotiam do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefotiam có tác dụng kháng cầu khuẩn Gram (+) không mạnh, nhưng có khả năng kháng một số betalactamase sản xuất bởi vi khuẩn Gram (-) và kháng khuẩn mạnh đối với các loại Enterobacter gồm Enterobacter spp, Escherichia coli, Klebsiella spp (các vi khuẩn này có thể kháng thuốc trong quá trình điều tri), Haemophilus influenza, Proteus mirabilis, Providencia rettgeri, Morganella morganii, Proteus vulgaris….

Đặc tính dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 250 mg, 500 mg, 1000 mg nồng độ đỉnh trong máu của Cefotiam lần lượt là 8 mg, 14 mg, 29 mg đạt được trong thời gian 15 đến 30 phút.

Cefotiam khuếch tán tốt qua hệ thống mao mạch, đạt nồng độ cao trong mật, dịch tụy, phế quản, thận, tuyến thượng thận, mô tim…

Cefotiam phân phối nhanh chóng vào dịch màng bụng, mô tuyến thượng thận, gắn với protein huyết tương 40%, vượt qua hàng rào máu não, qua sữa mẹ và nhau thai.

Cefotiam có thời gian bán hủy trong vòng 1 giờ và kéo dài khi thiểu năng thận.

60% liều Cefotiam sử dụng được hấp thu và thải trừ qua nước tiểu trong vòng 12 giờ dưới dạng không chuyển hóa.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Bifotirin 1g

Khi sử dụng Bifotirin 1g, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Tuân thủ đơn thuốc: Sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Đừng tăng hoặc giảm liều lượng hoặc thay đổi cách sử dụng mà không có sự hướng dẫn của chuyên gia y tế.
  • Thông báo cho bác sĩ về tiền sử y tế: Khi tham vấn với bác sĩ hoặc nhận đơn thuốc mới, cung cấp thông tin chi tiết về tiền sử y tế của bạn, bao gồm bất kỳ tình trạng bệnh, dị ứng thuốc, hoặc tình trạng sức khỏe nào bạn đang trải qua.
  • Không sử dụng thuốc đã hết hạn: Kiểm tra ngày hết hạn trên bao bì của thuốc và đảm bảo bạn không sử dụng thuốc đã quá hạn.
  • Sử dụng thuốc đúng cách: Tuân thủ lịch trình sử dụng thuốc, bao gồm thời gian và cách sử dụng. Sử dụng đủ liều lượng và không bỏ sót bất kỳ liều nào, trừ khi có sự hướng dẫn khác từ bác sĩ.
  • Thông báo về tác dụng phụ: Nếu bạn trải qua bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức.
  • Tránh sử dụng cùng lúc với thuốc khác: Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thảo dược hoặc chất bổ sung bạn đang sử dụng, để đảm bảo rằng không có tương tác thuốc không mong muốn.
  • Không chia sẻ thuốc: Không nên chia sẻ thuốc với người khác, ngay cả khi họ có triệu chứng tương tự. Mỗi người cần được kê đơn và hướng dẫn riêng về việc sử dụng thuốc.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Bifotirin 1g, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Bifotirin 1g

Hộp Bifotirin 1g có các chi tiết sau:

  • Bào chế: Bifotirin 1g được bào chế dưới dạng thuốc tiêm bột.
  • Đóng gói: Thuốc được đóng trong lọ thủy tinh nhỏ.
  • Bao bì bên ngoài: Hộp carton có tông màu chủ đạo là trắng+xanh ngọc.
  • Tên thuốc: Tên thuốc được in nổi bật trên bề mặt hộp màu đen với chữ 1g màu xám. Bên dưới tên thuốc được in tên thành phần giúp người dùng dễ dàng nhận ra tác dụng của nó.
  • Họa tiết: Bên góc phải tên thuốc được in hình ảnh 1 cái logo có màu xanh dương+vàng.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Bifotirin 1g một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Bifotirin 1g tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Trong lọ kín, nhiệt độ < 30°C, tránh âm, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Bifotirin 1g

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 lọ x 1g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc tiêm bột.

Bifotirin 1g mua ở đâu

Bifotirin 1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Bifotirin 1g giá bao nhiêu

Bifotirin 1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19844-13.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-TTBYT BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)