X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-10080-10
  • (SĐK cũ: VD-10080-10)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Bicebid 200
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefixim 200mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 42/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/02/2010
Đợt cấp
Dạng bào chế
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên nang
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Bicebid 200, điều trị nhiễm khuẩn nặng hoặc trung bình do vi khuẩn gây ra

786 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Bidiphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-10080-10
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1
Hoạt chất Cefixim 200mg
Thành phần

Bicebid 200 là một loại thuốc được chỉ định để điều trị viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes và viêm phế quản cấp và viêm tai giữa do Haemophilus influenzae.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Bicebid 200

Thuốc Bicebid 200 được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Nhiễm trùng đường tiết niệu do Escherichia Coli hoặc Proteus mirabilis. Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae. Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes. Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis. Viêm phổi mắc tại cộng đồng thể nhẹ và vừa. Một số trường hợp viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae nhạy cảm. Bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae. Bệnh thương hàn do Salmonella typhi. Bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Bicebid 200

Bicebid 200 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Hoạt chất: Cefixim 200mg.

Tá dược: Lactose, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Talc vđ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Bicebid 200

Bicebid 200 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Liều dùng:

– Người lớn: 200 – 400mg/ngày, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.

– Trẻ em cân nặng hơn 50kg hoặc lớn hơn 12 tuổi: Liều dùng như người lớn.

– Trẻ em trên 6 tháng – 12 tuổi dùng 8mg/kg/ngày có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia làm 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

– Thời gian sử dụng tuỳ theo loại nhiễm khuẩn. Thời gian điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc đường hô hấp trên 5 – 10 ngày, đường hô hấp dưới hoặc viêm tai giữa 10 – 14 ngày.

– Liều đối với người suy thận: Người lớn có độ thanh thải creatinin từ 21 – 60ml/phút dùng liều cefixim 300mg/ngày, nếu độ thanh thải creatinin < 20ml/phút, dùng liều cefixim 200mg/ngày.

  • Kiểm tra hướng dẫn: Trước tiên, kiểm tra hướng dẫn sử dụng của thuốc để xem liệu bạn nên dùng liều bỏ lỡ ngay lập tức hay không.
  • Nếu còn thời gian gần đến lúc liều tiếp theo: Nếu bạn nhớ quên uống trong vòng ít giờ và lịch trình liều tiếp theo gần kề, hãy uống liều đó ngay lập tức và tiếp tục theo lịch trình bình thường. Không nên uống liều gấp đôi để bù đắp cho liều đã bỏ lỡ.
  • Nếu thời gian đến liều tiếp theo gần như lịch trình: Trong trường hợp quên dùng liều và cách giữa các liều gần nhau, bạn nên uống liều bỏ lỡ ngay khi bạn nhớ, nhưng đảm bảo rằng khoảng thời gian giữa các liều không quá ngắn. Hãy theo dõi lịch trình để đảm bảo bạn không uống quá nhiều thuốc.

Chống chỉ định sử dụng Bicebid 200

Bactamox 375, điều trị nhiễm khuẩn tai-mũi-họng, đường hô hấp dưới
Chỉ định của Bactamox 375 Thuốc Bactamox 375 được chỉ định trị trong các trường...
0₫

Thuốc Bicebid 200 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicilin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Bicebid 200

– Người mẫn cảm với penicillin, cephalosporin, cephamycin.

– Người có tiền sử về bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng.

– Người suy thận, thẩm tách máu phải giảm liều. Phải theo dõi chức năng thận và máu trong khi điều trị, nhất là khi dùng thuốc thời gian dài, với liều cao.

– Trẻ em nhỏ hơn 6 tháng tuổi, phụ nữ mang thai và trong thời gian cho con bú.

Sử dụng Bicebid 200 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có sự nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai và cho con bú cho nên chỉ sử dụng nếu thật sự cần thiết.

Ảnh hưởng của Bicebid 200 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng.

Tương tác, tương kỵ của Bicebid 200

– Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của Cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.

– Các thuốc chống đông như Wafarin khi dùng cùng Cefixim làm tăng thời gian Prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.

– Carbamazepine uống cùng Cefixim làm tăng nồng độ Carbamazepine trong huyết tương.

– Nifedipin khi uống cùng Cefixim làm tăng sinh khả dụng của Cefixim biểu hiện bằng nồng độ đỉnh và AUC.

Tác dụng phụ của Bicebid 200

– Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.

– Ít gặp: Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc, phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit, viêm gan và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH, suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời, viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.

– Hiếm gặp: Thời gian prothrombin kéo dài, co giật.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

– Các triệu chứng quá liều bao gồm: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co thắt ruột.

– Xử trí: Trong trường hợp quá liều không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng cách thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng, rửa ruột có thể được chỉ định, không có thuốc giải đặc trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Bicebid 200:

  • Quên nhiều liều liên tiếp: Nếu bạn thường xuyên quên uống thuốc và có nhiều liều đã bỏ lỡ, hãy thảo luận với bác sĩ về cách quản lý tốt hơn hoặc sự thay đổi trong liệu pháp.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn trải qua tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc, như phát ban, sưng mặt, khó thở, hoặc các triệu chứng không mong muốn khác, hãy ngay lập tức liên hệ với bác sĩ hoặc điện thoại cho bộ phận cấp cứu.
  • Không cải thiện hoặc tình trạng xấu đi: Nếu bạn đang điều trị một bệnh nhiễm trùng mà không thấy cải thiện hoặc tình trạng của bạn đang xấu đi, hãy liên hệ với bác sĩ để xem xét lại liệu pháp và điều chỉnh liều lượng hoặc loại thuốc nếu cần.
  • Tình trạng sức khỏe đặc biệt: Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe đặc biệt nào, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, thai kỳ, hoặc bất kỳ tình trạng sức khỏe nào khác, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng Cefixim để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
  • Tư vấn về liều lượng hoặc thời gian dùng: Nếu bạn cần tư vấn về liều lượng cụ thể hoặc thời gian dùng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Bicebid 200 một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

– Cefixim là kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

– Cefixim có tác động đối với một số vi khuẩn hiếu khí: Streptococcus pyrogenes, S.agalactiae, Streptococci nhóm C, F, G.

– Cefixim có tác động trên vitro một số vi khuẩn như S. pneumoniae, Streptococci nhóm D, các Enterococci gồm E.faecalis, E.faecium đề kháng với các Cephalosporin khác.

– Cefixim không tác động đối với một số Staphylococci sinh Penicillase (như Streptococcus aureus, S.epidermidis, S.saprophyticus), Corynebacterium, Listeria monocytogenes.

– Cefixim tác động lên một số vi khuẩn Gr (-) như Neisseria menngitidis, N.gonorrhoeae, Haemophilus influenzae, H.parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Enterobacteriaceae và Pseudomonas.

Đặc tính dược động học

Khoảng 30 – 50% liều sử dụng Cefixim được hấp thu ở ống tiêu hoá. Thời gian đạt nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương sau khi sử dụng là 4,3 giờ và nồng độ đạt được khi dùng ở liều 400mg 1lần/ngày là khoảng 1.3 – 7.7mg/ml. 65 – 70% thuốc được gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn với chức năng thận bình thường là 2,4 – 4 giờ, thuốc thải trừ chủ yếu qua thận.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Bicebid 200

Khi sử dụng Bicebid 200, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ: Luôn tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhà thuốc về liều lượng, thời gian dùng, và cách sử dụng thuốc.
  • Không tự áp dụng cho mọi bệnh: Thuốc Cefixim chỉ hoạt động đối với các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhất định. Không nên sử dụng nó để tự điều trị bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng: Nếu bạn có tiền sử dị ứng đối với kháng sinh cephalosporin hoặc bất kỳ thuốc nào khác, hãy thông báo cho bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng Cefixim.
  • Sử dụng cẩn thận trong thai kỳ và cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai hoặc cho con bú, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Bác sĩ có thể đánh giá rủi ro và lợi ích của việc sử dụng Cefixim trong trường hợp này.
  • Tình trạng sức khỏe đặc biệt: Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe đặc biệt nào, chẳng hạn như bệnh thận hoặc tiểu đường, hãy thông báo cho bác sĩ để họ có thể điều chỉnh liều lượng hoặc đánh giá tình trạng của bạn trước khi kê đơn thuốc.
  • Không chia sẻ thuốc: Không nên chia sẻ thuốc Cefixim với người khác, ngay cả khi họ có triệu chứng giống bạn. Mỗi người cần có đơn riêng từ bác sĩ.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Bicebid 200, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Bicebid 200

Hộp Bicebid 200 có các chi tiết sau:

  • Bào chế: Bicebid 200 được bào chế dưới dạng viên nang cứng.
  • Đóng gói: Thuốc được đóng trong vỉ.
  • Bao bì bên ngoài: Hộp carton có tông màu chủ đạo là trắng.
  • Tên thuốc: Tên thuốc được in nổi bật trên bề mặt hộp với chữ Bicebid màu đen và số 200 màu xanh lá cây. Bên dưới tên thuốc được in tên thành phần, giúp người dùng dễ dàng nhận ra tác dụng.
  • Họa tiết: Bên góc trái được in họa tiết lượn dọc màu xanh lá cây+ vàng liền nhau.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Bicebid 200 một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Bicebid 200 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Bicebid 200

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Bicebid 200 mua ở đâu

Bicebid 200 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Bicebid 200 giá bao nhiêu

Bicebid 200 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-10080-10.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-TTBYT BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR).

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)