Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Vacopharm |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-22565-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Hoạt chất | Cetirizin dihydroclorid 10mg |
Cetazin là được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Cetirizin dihydroclorid: 10mg. được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp bằng đường uống. có tác dụng dùng để điều trị viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa.
Nội dung chính
Cetazin được dùng để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dăng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày day man tinh vô căn ở người lớn và trẻ em và viêm kêt mạc dị ứng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cetazin bao gồm những thành phần chính như là:
Cetirizin dihydroclorid 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim (Tinh bột sắn, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon K30, Magnesi stearat, Lactose phun say, Talc, Natri starch glycolat, Titan dioxyd, Hydroxypropyl methylcellulose 615, PEG 6000
Cetazin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: uống 1 vién/ngay. Người có chức năng thận suy giảm (độ thanh thải creatinin là 11-31ml/phú), người bệnh đang thấm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7ml/phút) và bệnh nhân suy gan thì liều là 1/2 viên/lần/ngày:
Người bệnh mãn cảm với Cetirizin dihydroclorid, với hydroxyzin.
Trẻ em dưới 6 tuôi. Phụ nữ có thai và cho con bú.
Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cetazin
Điều chỉnh liều ở người suy thận và người đang thẩm phân thận nhân tạo, người suy gan. Người lái xe và vận hành máy móc.
Tránh dùng đồng thời với rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương vì làm tăng tác dụng của các này.
Sử dụng Cetazin cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai và cho con bú: tuy Cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng không có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng khi có thai. Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy người cho con bú không nên dùng.
Thận trọng khi sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của Thầy thuôc
Tương tác, tương kỵ của Cetazin
chưa thấy tương tác đáng kể với các khác. Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng với 400mg Theophylin.
Trong quá trình sử dụng Cetazin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hay gặp là ngủgà (tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng), mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn. Ít gặp: chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt. Hiểm gap: thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu. hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm câu thận.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng .
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: ngủ gà ở người lớn, trẻem có thể bị kích động.
Xử trí: Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay chưa có giải độc đặc hiệu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Đặc tính dược lực học
Cetirizin.2HCI là kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gay buồn ngủ ở liều dược lý.
Cetirizin.2HCI có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thê khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không co tac dung déi khang serotonin
Cetirizin.2HCI ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
Nông độ đỉnh trong máu ở mức 0,3microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống liều 10mg. Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu không thay đổi giữa các cá thể. Độ thanh thải ở thận là 30ml/phút và nửa đời thải trừ xâp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).
Cetazin được bào chế dưới dạng viên nén. được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu trắng đỏ. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Cetazin có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cetazin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-22565-15
Đơn vị sản xuất và thương mại
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược Vacopharm
Địa chỉ: Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.