Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm Cửu Long |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-16229-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long |
| Hoạt chất | Cetirizin HCl 10mg |
Cetirizin 10mg được dùng để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và viêm mũi dị ứng theo mùaở trẻ em trên 12 tuổi; viêm kết mạc dị ứng.
Nội dung chính
Cetirizin 10mg được dùng để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và viêm mũi dị ứng theo mùaở trẻ em trên 12 tuổi; viêm kết mạc dị ứng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cetirizin 10mg bao gồm những thành phần chính như là:
Cetirizin hydroclorid 10 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên (Tá dược gồm: Lactose, tinh bột mì, bột sắn, magnesi stearat, hydroxy propyl methyl cellulose, oxyd titan, talc, propylen glycol)
Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin hoặc bất cứ thành phần nào của .
Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo. Cần điều chỉnh liềuởngười suy gan. Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các này.
Thời kỳ mang thai: Tuy Cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng chưa có những nghiên cứu đẩy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng khi có thai.
Thời kỳ cho con bú: Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy người cho con bú không nên dùng.
một số người khi dùng này có hiện tượng ngữ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành may, vì dễ gây nguy hiểm.
Tương tác, tương kỵ của Cetirizin 10mg
Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các khác.
Độ thanh thải Cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400mg theophylin.
Trong quá trình sử dụng Cetirizin 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp: Ngủ gà. Mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buổi
Ít gặp: Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.
Hiếm gặp: Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng .
Triệu chứng của quá liểu là: ngủ gà ở người lớn; ở trẻ em có thể bị kích động. Stl quá liều nghệ trọng cần gây nôn và rửa dạ, dày cùng với các phương pháp hỗ trợ đến may, chưa có giải độc đặc hiệu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cetirizin là kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H,, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hẩu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Getirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút Tân + khi uống 1 liều 10 mg. Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu không thay đổi giữa các cá thể. Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).
Cetirizin 10mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng. được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Cetirizin 10mg có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cetirizin 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-16229-12
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
Địa chỉ: 150 đường 14/9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.