Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | India |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Windlas |
| Chuyên mục | Thuốc dị ứng |
| Số đăng ký |
VN-19406-15
|
| Nhà sản xuất | M/s Windlas Biotech Limited |
| Hoạt chất | Mỗi viên nén bao phim chứa Cetirizin Hydroclorid BP 10,0 mg |
CETIRIZINE 10mg là thuốc kháng histamin thế hệ 2, được sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng như viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, nổi mề đay mạn tính vô căn, hắt hơi, ngứa mắt – mũi, chảy nước mũi và nổi mẩn đỏ. Thuốc ít gây buồn ngủ và có hiệu quả kéo dài trong 24 giờ.
Nội dung chính
CETIRIZINE TABLETS 10 mg được chỉ định điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
CETIRIZINE TABLETS 10 mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất. Cetirizin hydroclorid 10 mg
Tá dược. Cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, magnesi sterat, colloidan silica khan, talc, cellulose vi tinh thê (pH102), HPMC (E-5), titan dioxid, propylen glycol, lactose.
Thuốc CETIRIZINE TABLETS 10 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Cetirizin được dùng đường uống. Mặc dù thức ăn có thể làm giảm nồng độ đinh trong máu và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh, nhưng không ảnh hưởng đến mức hâp thu thuôc, cho nên có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.
Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 10 mg X 1 lần/ngày, hoặc 5 mg X 2 lần/ngày.
Trẻ em 2 – 5 tuổi: 5 mg X 1 lần/ngày hoặc 2,5 mg X 2 lần/ngày.
Trẻ 6 tháng – 2 tuổi: 2,5 mg/lần/ngày. Tối đa, dùng 2,5 mg X 2 lần/ngày ở trẻ trên 12 tháng.
Trẻ dưới 6 tháng tuổi: không sử dụng.
Suy gan: liều cần giảm một nửa.
Suy thận: liều hiệu chinh theo Clcr như bảng sau:
| Chức năng thận | Clcr (ml/phút) | Liều dùng |
|---|---|---|
| Bình thường | >80 | 10 mg X 1 lần/ngày |
| Suy thận nhẹ | 50-79 | 10 mg X 1 lần/ngày |
| Suy thận vừa | 30-49 | 5 mg X 1 lần/ngày |
| Suy thận nặng | <30 | 5 mg cách 2 ngày 1 lần |
| Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách | < 10 | Chống chỉ định |
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Thuốc CETIRIZINE TABLETS 10 mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng thuốc khi có thai. Cetirizin chống chỉ định dùng cho phụ nữ đang cho con bú do thuốc được tiết vào sữa mẹ.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, đã có báo cáo bị buồn ngủ trên một số bệnh nhân uống cetirizin: do đó nên thận trọng khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.
Trong quá trình sử dụng CETIRIZINE TABLETS 10 mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.
Đã có báo cáo quá liều cetirizin. Một bệnh nhân trưởng thành uống 150 mg cetirizin, bệnh nhân này bị buồn ngủ nhưng không biểu hiện bất cứ dấu hiệu lâm sàng náo khác hay kết quả huyết học hay hóa học máu bất thường nào. Một bệnh nhân nhi dùng quá liều cetirizin (xấp xỉ 180 mg), khởi đâu là bôn chôn và cáu kỉnh, và sau đó là ngủ gà ngủ gật. Khi xảy ra quá liều nên điều trị triệu chứng hoặc điều trị hỗ trợ, phải quan tâm đến bất cứ thuốc nào được dùng đồng thời. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho cetirizin. Cetirizin không được loại ra khởi tuần hoàn một cách có hiệu quả bới sự thấm tách và sự thấm tách sẽ không có hiệu quả trừ khi tác nhân được uống đồng thời.
Buồn ngủ có thể là một triệu chứng của quá liều, xảy ra khi uống một liều duy nhất 50 mg cetirizin. Do chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi bị quá liều các thuốc kháng histamin, nên việc điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Để giảm sự hấp thu – gây nôn (khuyến nghị dùng sirô ipeca); tuy nhiên cần thận trọng để tránh hít vào, đặc biệt đối với trẻ nhũ nhi và trẻ em.
Súc rửa dạ dày (dung dịch đẳng trưong hoặc natri clorid 0,45%) nếu bệnh nhân không nôn được trong vòng 3 giờ khi bị quá liều.
Để tăng sự thải trừ – thỉnh thoảng dùng thuốc tẩy muối (Magnesi carbonat dạng sữa)
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhung không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H|, nhưng hầu như không có tác dụng đên các thụ thê khác, do vậy hâu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đôi kháng serotonin. Cetirizin ức chê giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cùng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ờ giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
Cetirizin được hấp thu nhanh chóng với thời gian (Tmax) xấp xỉ 1 giờ đạt nồng độ tối đa theo đường uống của thuốc viên hoặc si rô ớ người lớn. Khi những người tình nguyện khỏe mạnh uống liều lặp lại cetirizin (mỗi ngày uống 1 viên 10 mg trong vòng 10 ngày), nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) là 31 lng/ml có thể được quan sát. Không quan sát thấy có sự tích lũy. Dược động học của cetirizin tuyến tính với liều uống trong khoảng từ 5 đến 60mg. Thức ăn không ảnh hường đến phạm vi hấp thu của cetirizin (AUC) nhưng Tmax bị chậm trễ thành 1,7 giờ và Cmax bị giảm 23% khi có sự hiện diện của thức ăn. Trong một nghiên cứu dược động học, sự hấp thu đường uống khi uống cetirizin với nước lúc bụng đói là ít nhất 70%.
Cetirizin gắn kết mạnh với protein huyết tương. Qua các nghiên cứu trên súc vật cho thấy cetirizin thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương là tối thiêu và không tương tác với các thụ thể H] ở não. Cetirizin không được chuyển hóa mạnh ở gan. Một chất chuyển hóa thứ yếu được tìm thấy trong huyết tương và trong phân nhưng không tìm thấy trong nước tiểu. Khoảng 60% một liều uống 10 mg được thải trừ dưới dạng không đoi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ, thêm 10% nữa xuất hiện trong nước tiểu sau hơn 4 ngày. Thời gian bán thải trung bình là 8,3 giờ từ các nghiên cứu dược động học.
Thuốc CETIRIZINE TABLETS 10 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc CETIRIZINE TABLETS 10 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc CETIRIZINE TABLETS 10 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19406-15
M/s Windlas Biotech Limited
40/1, Mohabewala Industrial Area, Dahradun – 248110, Uttarakhand India
India
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.