Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-25420-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Clindamycin (dưới dạng clindamycin hydrochlorid) |
| Thành phần | Clindamycin |
Clindamycin 150mg là sản phẩm mang thương hiệu Domesco, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn kỵ khí như: Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ
Clindamycin 150mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt do Bacteroidesfragiiis. Clindamycin cũng được dùng điều trị các bệnh do vi khuẩn Gram dương như Streptococci, Staphylococci (gồm cả chủng đã kháng methicillin) và Pneumococci. Tuy nhiên, do nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc, clindamycin không phải là thuốc lựa chọn đầu tiên, chỉ dùng khi không có thuốc thay thế phù hợp. Clindamycin được dùng điểu trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm trong những trường hợp sau:
Dự phòng: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn khi làm thủ thuật ở răng, đường hô hấp trong trường hợp dị ứng với beta-lactam.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Clindamycin 150mg bao gồm những thành phần chính như là:
Tá dược:Tinh bột ngô. Lactose, Magnesi stearat, Nang cứng gelatin số 2 (Titan dioxid, AI lu ra Red (FD&C Red No.40), Carmoisin, Erythrosin (FD&C Red No.3), Sunset Yellow (FD&C Yellow No.6), Brilliant Blue FCF (FD&C Blue No.1), Natri lauryl sulfat, Nướctinh khiết, Gelatin).

Thuốc Clindamycin 150mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống. có thể dùng với thức ăn hoặc không, uống viên nang cứng với một ly nước (nhiểu nước) để tránh kích ứng.
Liều lượng:
Thời gian điều trị với clindamycin tùy thuộc vào loại bệnh nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Trong các nhiễm khuẩn do các Streptococcus beta tan máu nhóm A, điều trị clindamycin phải tiếp tục ít nhất 10 ngày. Trong các nhiễm khuẩn nặng như viêm màng trong tim hoặc viêm xương tủy, phải điểu trị ít nhất là 6 tuần.
Liều thường dùng:
Người lớn: 150 – 450 mg, cách 6 – 8 giờ/lân, liều tối đa 1,8 g/ngày.
Trẻ em > 30 kg thể trọng (trẻ có thể nuốt được viên nang cứng): 15-20 mg/kg/ngày, chia 3-4 lần. Thuốc này không phù hợp dùng cho trẻ em dưới 30 kg thể trọng.
Liều điều trị một số bệnh cụ thể:
Trẻ em < 30 kg thể trọng (trẻ có thể nuốt được viên nang cứng):
Viêm miệng hầu: 15-20 mg/kg/ngày, chia 3 -4 liều bằng nhau.
Dự phòng viêm màng trong tim: 20 mg/kg, trước khi phẫu thuật 30 – 60 phút.
Người lớn:
Người bệnh mẫn cảm với clindamycin, lincomycin hay bất kỳ thành phẩn khác của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Clindamycin 150mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Nếu người bệnh bị tiêu chảy liên tục dùng clindamycin nên ngừng dùng thuốc hoặc chỉ tiếp tục dùng nếu có sự theo dõi người bệnh chặt chẽ và có những liệu pháp điểu trị phù hợp tiếp theo.
Phải thận trọng đối với người có bệnh đường tiêu hóa hoặc có tiền sử viêm đại tràng. Người bệnh cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc, cán theo dõi cẩn thận nhu động ruột và bệnh tiêu chảy.
Clindamycin tích lũy ở những người bệnh suy gan nặng, do đó phải điểu chỉnh liều dùng; nếu sử dụng trong thời gian dài, cẩn theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và công thức tế bào máu.
Dùng clindamycin có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đổ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp. Clindamycin cần sử dụng thận trọng cho người bị suy thận và suy gan nặng, khi dùng liếu cao cho những người bệnh này cần theo dõi nồng độ clindamycin trong huyết tương.
Trẻ em dưới 16 tuổi khi dùng thuốc cẩn thường xuyên theo dõi chức năng của các cơ quan trong cơ thể.
Không nên dùng thuốc để điều trị nhiễm khuẩn hệ thẩn kinh trung Ương.
Clindamycin dung nạp kém ở bệnh nhân AIDS.
Clindamycin không an toàn cho người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, tránh dùng cho người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
Thận trọng với các bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa liên quan đến lactose.
Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng clindamycin khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Clindamycin bài tiết vào sữa mẹ (khoảng 0,7 – 3,8 microgam/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian điều trị thuốc.
Thuốc không ảnh hưởng bệnh nhân lái xe và vận hành máy móc.
Clindamycin có tác dụng phong bế thần kình cơ nên có thể làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh cơ khác, vì vậy nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này và những người bệnh này cán được theo dõi vì tác dụng phong bế thần kinh cơ kéo dài.
Clindamycin không nên dùng đóng thời với những thuốc sau:
Trong quá trình sử dụng Clindamycin 150mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
ADR thường xảy ra khi dùng clindamycin đường uống.
Clindamycin có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc do độc tố của Clostridium difficile tăng quá mức. Điểu này xảy ra khi những vi khuẩn thường có ở đường ruột bị clindamycin phá hủy (đặc biệt ở người cao tuổi và những người có chức năng thận giảm).
Ở một số người bệnh (0,1 -10 %) viêm đại tràng giả mạc có thể phát triển rất nặng và dãn đến tử vong. Viêm đại tràng giả mạc được đặc trưng bởi: Đau bụng, tiêu chảy, sốt, có chất nhầy và máu trong phân. Soi trực tràng thấy những mảng trắng vàng trên niêm mạc đại tràng.
ADR của clindamycin ở đường tiêu hóa gây tiêu chảy có thể tới 20 % ở người bệnh sau khi uống clindamycin.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy do Clostridium difficile, đau bụng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Da: Mày đay, ngứa, hội chứng Stevens-Johnson, phát ban.
Hiếm gặp, ADR< 1/1000
Sinh dục, niệu: Viêm âm đạo.
Thận: Chức năng thận bất thường.
Toàn thân: sốc phản vệ.
Da: Ban đỏ da, viêm tróc da.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin; giảm bạch cầu trung tính hồi phục được, chứng mất bạch câu hạt, giảm tiểu cầu.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, viêm thực quản.
Gan: Vàng da, chức năng gan bất thường.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng dùng clindamycin nếu tiêu chảy hoặc viêm đại tràng xảy ra, điều trị bằng metronidazol liều 250 mg – 500 mg, uống 6 giờ một lần, trong 7-10 ngày.
Dùng nhựa trao đổi anion như: cholestyramin hoặc colestipol để hấp thụ độc tố của Clostridium difficile. Cholestyramin không được uống đồng thời với metronidazol, vì metronidazol liên kết với cholestyramin và bị mất hoạt tính. Không thể loại clindamycin khỏi máu một cách có hiệu quả bằng thẩm tách.
Trong các trường hợp quá liều không có chỉ định điểu trị đặc hiệu.
Triệu chứng: Thuốc kháng sinh ít gây ảnh hưởng khi dùng quá liều cấp tính. Triệu chứng có thể là buồn nôn và nôn mửa. Phát ban trên da có thể xảy ra nếu bệnh nhân đã có dị ứng với thuốc kháng sinh.
Điều trị: Thời gian bán thải trong huyết tương của clindamycin là 2,4 giờ. Clindamycin có thể không được loại khỏi máu bằng thẩm phân hoặc thẩm phân phúc mạc. Chạy thận nhân tạo và thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả trong việc loại bỏ clindamycin trong huyết tương. Không cẩn thiết rủa dạ dày. Bù nước bằng đường uống khi nôn mửa nặng và tiêu chảy. Các biện pháp khác được chỉ định tùy vào tinh trạng lâm sàng của bệnh nhân. Nếu có phản ứng dị ứng xảy ra điểu trị bằng các phương pháp cấp cứu thông thường, bao gồm dùng corticosteroid, adrenalin và thuốc kháng histamin.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nông độ cao.
Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hóa RNA trong tiểu phẩn 50S của ribosom của vi khuẩn; kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid. Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin, vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn.
Tác dụng in vitro của clindamycin đối với các vi khuẩn sau đây:
Clindamycin có thể uống vì bển vững ở môi trường acid. Nồng độ ức chế tối thiểu: 1,6 microgram/ml.
Khoảng 90 % liều uống của clindamycin hydrochlorid được hấp thụ. Sau khi uống 150 mg, 300 mg và 600 mg clindamycin, nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng Ià 2-3 microgam/ml, 4 và 8 microgam/ml trong vòng 1 giờ. in vivo, clindamycin hydrochlorid nhanh chóng được thủy phân thành clindamycin. Clindamycin được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tủy. Hơn 90 % clindamycin liên kết với protein của huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc từ 2 – 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người bệnh suy thận nặng. Khoảng 10 % thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng có hoạt tính hay chất chuyển hóa và khoảng 4 % bài tiết qua phân.
Tuổi tác không làm thay đổi dược động học của clindamycin nếu chức năng gan thận bình thường.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Thuốc Clindamycin 150mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Clindamycin 150mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 67.500đ/ hộp 50 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25420-16
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: 66 quốc lộ 30, phường Mỹ Phú, TP Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.