Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm NIC |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-18575-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH SX-TM dược phẩm NIC (NIC Pharma) |
| Hoạt chất | Paracetamol 500 mg; Dextromethorphan HBr 10mg; Clorpheniramin maleat 2 mg |
Cozytal được dùng để điều trị làm giảm các triệu chứng cảm cúm như: sốt, ho, số mũi, nhức đầu.
Nội dung chính
Cozytal được dùng để điều trị làm giảm các triệu chứng cảm cúm như: sốt, ho, số mũi, nhức đầu
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cozytal bao gồm những thành phần chính như là:
Paracetamol: 500 mg
Dextromethorphan.HBr: 10mg
Clorpheniramin maleat: 2 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên nang. (tinh bột sắn, bột Talc, Magnesi stearat, PVP)
Người có tiền sử nhạy cảm với Paracetamol, Dextromethorphan HBr, Clorpheniramin maleat.
Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Người bệnh đang điều trị các ức chế monoamine oxydase (MAO)
Người bệnh đang lên cơn hen cấp. Giôcôm góc hẹp. Phi đại tuyến tiền liệt. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày chit, tic môn vị tá tràng.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.
Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cozytal
Paracetamol
Khi dùng kéo dài ở người lớn, có thể giảm bạchcầu, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu
Thời kỳ mang thai và cho con bú: chỉ nên dùng ở người mang thai khi thật cần dưới sự chỉ dẫn của thầy .
Người có tiền sử bệnh gan. Cần theo dõi chức nănggan thường kỳ khi điều trị kéo dài.
Người suy thận nặng
Tránh uống nhiều rượu khi dùng .
Clorpheniramin
Có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện, do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine của , đặc biệt người phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làmtrầm trọng thêm ở người bệnhnhược cơ
Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hôhap và ngừng thở người bệnh tắc nghẽn phổi hay trẻ em nhỏ
Thận trọng cho người có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc thở khó
Có nguy cơ sâu răng khi người bệnh điều trị trong thời gian dài Tránh dùng cho người bệnh tăng nhãnáp như bị glôcôm
Dùng thận trọng với người cao tuôi (>60 tuôi) vì dễ tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin Dextromethorphan
Người bị ho có quá nhiều đờm và bị ho mạn tính ở người hút thuộc, hen hoặc tràn khí
Người bệnh có nguy cơ hoặc đang suy giảm hô hấp
Dùng dextromethorphan có liên quan đên giải phóng histamine và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng
Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra khi dùng liều cao và kéo dài (tuy hiếm)
Không dùng cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
Vì gây ngủ nên không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Paracetamol
Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng vê lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho› người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
Uống rượu quánhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
chống co giật (gồm phenytoin, barbituarat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thành những chất độc hại với gan.
Ngoài ra, dùng đôngthời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng chống co giật hoặc isoniazid.
Clorpheniramin maleat
Các ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của kháng histamin.
Ethanol hoặc các an thần gây ngủ có thé tăng tác dụngức chế thần kinh trung ương của clorpheniramin.
Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin. : Dextromethorphan HBr – Tranh dùng đồng thời với các ức chế MAO.
Dùng đồng thời với các ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của các này hoặc của Dextromethorphan.
Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa Dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của Dextromethorphan.
Trong quá trình sử dụng Cozytal thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau
Paracetamol:
Thỉnh thoảng có phản ứng dị ứng hay ban da, thường là ban đỏ hay mề đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do và tổn thương niêm mạc.
Một số trường hợp riêng lẻ, paracetamol có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu gap: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu, thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn
Clorpheniramin maleat
Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng
Thường gặp: Ngủ gà, an thần, khô miệng
Hiếm gặp: Chóng mặt, buồn nôn
Dextromethorphan HBr
Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, da đỏ bừng
Ít gặp: Nổi mề đay
Hiếm gặp: Ngoại ban, thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp xảy ra khi dùng liều cao.
Paracetamol
Triệu chứng: Nhiễm độc paracetamol do uống một liều độc duy nhất hoặc uống lặp lại nhiều lần paracetamol hoặc do uống đài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quáliều và có thể gây tử ” vong. Triệu chứng là buồn nôn, nôn và đau bụng thường xây ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liềuđộc .
Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và| mong tay là một dauhiệu đặc trưng của nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầucó thể bị kích thích thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh huyết áp thấp, suy tuần hoàn và có thể tử vong.
Dấu hiệu lâm sàng tổn thương gan trở nên rõ rệt trong vòng 2-4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng và nồng độ bilirubin trong huyết tương tăng. Hơn nữa khi tổn thương gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Bệnh nhân có thể tử vong do suy gan.
Điều trị: Cần rửa dạ dầy trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổsung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng uống hoặc tiêm tĩnh mạch, phải dùng ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ sau khi uống paracetamol.
Clorpheniramin
Triệu chứng: Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25-50 mg/ kg thể trọng. Triệu chứng bao gồm: an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngưng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loantrương lực và trụy timmạch, loạn nhịp
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống. Cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hôhap, tim va can bằng nước, điện giải. Rửa dạ dầy bang siro Ipecacuanha, sau đó dùng than hoạt và thuôc tay dé hạn chế hấp thu. Khi hạ huyết áp và loạn nhịp, cần điều trị tích cực, có thể tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Truyền máutrong trường hợp ca nặng.
Dextromethorphan
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều| hòa, suy hô)hap, co giật. Điều trị: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cozytal được bào chế dưới dạng viên nang cứng. được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh + trắng, mặt trước có in tên và thông tin chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Cozytal có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cozytal có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ Hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18575-13
Công ty Sản Xuất: Công ty TNHH SX-TM dược phẩm NIC (NIC Pharma)
Địa chỉ: Lô 11D đường C, KCN Tân Tạo, Quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.