Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Slovenia |
| Quy cách | Hộp 8 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Lek Pharmaceuticals |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-17966-14
|
| Nhà sản xuất | Lek Pharmaceuticals d.d. |
| Hoạt chất | Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) 500 mg; Clavulanic acid (dưới dạng kali clavulanat) 125 mg |
| Thành phần | Amoxicillin, Clavulanic acid |
Thuốc Curam Tab 625mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Slovenia và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng điều trị viêm tai cấp tính, viêm bàng quang, …
Curam 625mg kháng sinh penicillin kết hợp với chất ức chế beta-lactamase. Với thành phần dược chất chính là Amoxicillin và Acid clavulanic. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc được dùng để điều trị viêm thận bể thận, nhiễm khuẩn xương và khớp, …
Curam 625mg được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Curam ở người lớn và trẻ em (Xem các phần Liều dùng và cách dùng, các trường hợp thận trọng đặc biệt khi sử dụng và các đặc tính dược lực học): Viêm tai giữa cấp tính; Viêm bàng quang; Viêm thận bể thận; Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng; Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định); Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm xương tủy; Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định); Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn của động vât, áp xe răng nặng có viêm mô tê bào lan tỏa. Nên xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các thuổc kháng khuẩn thích hợp.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Curam 625mg bao gồm những thành phần chính như là
Mỗi viên nén bao phim 625 mg chứa 500 mg amoxicillin dưới dạng amoxicillin trihydrat và 125 mg acid clavulanic dưới dạng kali clavulanat. Tỷ lệ là 4:1.
Tá dược
Lõi: silicon dioxid dạng keo khan, crospovidon, croscarmelose natri, magiê stearat, cellulose vi tinh thể.
Bao: hydroxypropyl cellulose, ethylcellulose, polysorbat 80, triethyl citrat, talc, titan dioxit E171.
Thuốc Curam 625mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Viên nén Curam được dùng đường uống.
Dùng thuốc vào đầu bữa ăn để làm giảm thiểu khả năng không dung nạp của đường tiêu hóa và tối ưu hóa sự hấp thu amoxicillin/acid clavulanic.
Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm theo Tóm tắt đặc tính sản phẩm của công thức dùng tiêm tĩnh mạch và tiếp tục với chế phẩm dùng đường uống.
Các liều được đề cập hoàn toàn dưới dạng hàm lượng của amoxicillin/acid clavulanic.
Liều Curam được chọn để điều trị một trường hợp nhiễm khuẩn riêng biệt cần tính đến:
Việc sử dụng những dạng trình bày khác của dạng phối hợp amoxicillin/acid clavulanic (ví dụ những dạng dung cấp các liều amoxicillin cao hơn và/hoặc tỷ lệ khác nhau giữa amoxicillin và acid clavulanic) nên được xem xét khi cần thiết (xem các phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng và các đặc tính dược lực học).
Đối với người lớn và trẻ em ≥ 40 kg công thức Curam này cung cấp một tổng liều 1.500 mg amoxicillin/375 mg acid clavulanic hàng ngày, khi dùng như được khuyến cáo dưới đây. Nếu xét thấy cần sử dụng một liều amoxicillin hàng ngày cao hơn, khuyến cáo chọn một chế phẩm Curam khác để tránh dùng liều cao acid clavulanic hàng ngày không cần thiết (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng và Các đặc tính Dược lực học).
Thời gian điều trị nên được xác định theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số trường hợp nhiễm khuẩn (ví dụ viêm xương tủy) cần thời gian điều trị lâu hơn. Quá trình điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không xem xét lại (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng về việc điều trị kéo dài)
Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg
Người cao tuổi
Suy thận
Điều chỉnh liều dựa trên mức liều amoxicillin tối đa được khuyến cáo.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine (CrCl) lớn hơn 30 ml/phút.
Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg
| Độ thanh thải creatinine (CrCl): 10-30 ml/phútt | 500 mg/125 mg, 2 lần/ngày |
| Độ thanh thải creatinine (CrCl) < 10 ml/phút | 500 mg/125 mg, 1 lần/ngày |
| Thẩm phân máu | 500 mg/125 mg mỗi 24 giờ, cộng với 500 mg/125 mg trong khi thẩm phân, được lặp lại vào cuối buổi thẩm phân (khi các nồng độ của cả amoxicillin và acid clavulanic đều giảm) |
Suy gan
Trong quá trình sử dụng Thuốc Curam 625mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi/thai, sự sinh đẻ và phát triển sau sinh. Các dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng amoxicilin/acid clavulanic trong thai kỳ ở người không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghiên cứu đơn trên những phụ nữ vỡ màng rau sớm trước kỳ sinh, đã có báo cáo là điều trị dự phòng với amoxicilin/acid clavulanic có thể liên quan với tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ, trừ khi được bác sĩ cho là cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Cả hai chất này đều được bài tiết qua sữa mẹ (chưa rõ các tác dụng của acid clavulanic đối với trẻ được nuôi bằng sữa mẹ). Do đó, có thể gặp tiêu chảy và nhiễm nấm niêm mạc ở trẻ được nuôi bằng sữa mẹ, vì vậy có thể phải ngừng việc nuôi con bằng sữa mẹ. Amoxicilin/acid clavulanic chỉ nên sử dụng trong thời gian cho con bú sau khi được bác sĩ điều trị đánh giá lợi ích so với nguy cơ.
Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác. Tuy nhiên, có thể gặp các tác dụng không mong muôn (ví dụ phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, người làm việc trên cao và các trường hợp khác (xem phần Tác dụng không mong muốn).
Mycophenolat mofetil
Thuốc chống đông dạng uống
Methotrexat
Probenecid
Trong quá trình sử dụng Curam 625mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng phụ của thuốc (ADR) đã được báo cáo thường gặp nhất là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
Các phản ứng phụ của thuốc từ những nghiên cứu lâm sàng và theo dõi hậu mãi đã được phân loại bởi MedDRA theo nhóm cơ quan được liệt kê dưới đây.
Các thuật ngữ sau đây đươc sử dụng để phân loại sự xuất hiện những tác dụng không mong muốn.
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | |
| Nhiễm nấm Candida ở da và niêm mạc | Thường gặp |
| Phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm | Chưa rõ |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
| Giảm bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính) | Hiếm gặp |
| Giảm tiểu cầu | Hiếm gặp |
| Mất bạch cầu hạt có hồi phục | Chưa rõ |
| Thiếu máu tán huyết | Chưa rõ |
| Thời gian chảy máu và thời gian prothrombin kéo dài1 | Chưa rõ |
| Rối loạn hệ miễn dịch10 | |
| Phù thần kinh mạch | Chưa rõ |
| Phản vệ | Chưa rõ |
| Hội chứng giống bệnh huyết thanh | Chưa rõ |
| Viêm mạch quá mẫn | Chưa rõ |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Chóng mặt | ít gặp |
| Nhức đầu | ít gặp |
| Tăng hoạt động có hồi phục | Chưa rõ |
| Co giật2 | Chưa rõ |
| Viêm màng não (vô khuẩn) | Chưa rõ |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Tiêu chảy | Rất thường gặp |
| Buồn nôn3 | Thường gặp |
| Nôn | Thường gặp |
| Khó tiêu | Ít gặp |
| Viêm đại tràng liên quan với kháng sinh4 | Chưa rõ |
| Lưỡi lông đen | Chưa rõ |
| Rối loạn gan mật | |
| Tăng AST và/hoặc ALT5 | Ít gặp |
| Viêm gan6 | Chưa rõ |
| Vàng da ứ mật6 | Chưa rõ |
| Rối loạn da và mô dưới da7 | |
| Nổi ban da | Ít gặp |
| Ngứa | Ít gặp |
| Nổi mề đay | Ít gặp |
| Ban đỏ đa dạng | Hiếm gặp |
| Hội chứng Stevens-Johnson | Chưa rõ |
| Hoại tử biểu bì nhiễm độc | Chưa rõ |
| Viêm da bóng nước tróc vảy | Chưa rõ |
| Hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP)9 | Chưa rõ |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |
| Viêm thận kẽ | Chưa rõ |
| Tinh thể niệu8 | Chưa rõ |
| 1 Xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc
2 Xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc 3 Buồn nôn thường gặp hơn, liên quan với các liều uống cao hơn. Nếu có phản ứng về đường tiêu hóa rõ ràng, có thể làm giảm các phản ứng này bằng cách uống Curam vào đầu bữa ăn. 4 Bao gồm cả viêm đại tràng màng giả và viêm đại tràng xuất huyết (xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc). 5 Đã ghi nhận tăng trung bình về AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị bằng các kháng sinh nhóm beta-lactam, nhưng chưa rõ ý nghĩa của những phát hiện này. 6 Những phản ứng này đã được ghi nhận với các penicilin khác và cephalosporin (xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc). 7 Nếu bất kỳ phản ứng viêm da quá mẫn nào xảy ra, phải ngưng điều trị (xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc). 8 Xem phần Quá liều và Cách xử trí 9 Xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc 10 Xem phần Chống chỉ định và các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc |
|
Triệu chứng và dấu hiệu quá liều
Những triệu chứng của đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng dịch, điện giải có thể rõ rệt. Trong một số trường hợp, đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu dẫn đến suy thận (xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc)
Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân bị suy chức năng thận hoặc ở những người dùng liều cao.
Đã có báo cáo amoxicilin gây kết tủa trong ống thông bàng quang, chủ yếu sau khi tiêm tĩnh mạch với liều lớn. Nên duy trì kiểm tra đều đặn tình trạng thông suốt (xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc).
Điều trị ngộ độc
Các triệu chứng của đường tiêu hóa có thể được điều trị theo triệu chứng, lưu ý sự cân bằng nước/điện giải.
Amoxicilin/acid clavulanic có thể bị loại khỏi tuần hoàn do thẩm phân máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý trị liệu: kháng sinh penicillin kết hợp với chất ức chế beta-lactamase.
Mã ATC: J01CR02.
Cơ chế tác dụng
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (kháng sinh nhóm beta-lactam), ức chế một hoặc nhiều enzyme (thường được gọi là protein gắn penicillin – PBP) trong đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn – là một thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến làm yếu thành tế bào, điều này thường được theo sau bởi sự ly giải tế bào và chết tế bào.
Amoxicillin dễ bị thoái biến bởi beta-lactamase được tạo ra do các vi khuẩn đề kháng, vì vậy phổ hoạt tính của amoxicillin đơn độc không bao gồm những sinh vật sản xuất các enzyme này.
Acid clavulanic là một beta-lactam có liên quan về cấu trúc với penicillin. Nó bất hoạt một số enzym beta-lactamase do đó ngăn ngừa sự bất hoạt amoxicillin. Acid clavulanic đơn độc không tạo ra tác dụng kháng khuẩn hữu ích trên lâm sàng.
Mối quan hệ Dược động học/Dược lực học (PK/PD)
Thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) được cho là yếu tố quyết định chính về hiệu quả của amoxicillin.
Cơ chế đề kháng
Hai cơ chế chính của sự đề kháng đối với amoxicillin/acid clavulanic là:
Tính không thấm của vi khuẩn hoặc cơ chế bơm thuốc ra có thể dẫn đến hoặc góp phần vào tính đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt đối với các vi khuẩn gram âm.
Điểm gãy (Breakpoint)
Điểm gãy MIC đối với amoxicillin/acid clavulanic là những trị số theo Ủy ban Châu Âu về Thử nghiệm tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST)
| Sinh vật | Điểm gãy về Tính nhạy cảm (µg/ml) | ||
| Nhạy cảm | Trung gian | Đề kháng | |
| Haemophilus influenzae1 | ≤ 1 | – | > 1 |
| Moraxella catarrhalis1 | ≤ 1 | – | > 1 |
| Staphylococcus aureus2 | ≤ 2 | – | > 2 |
| Staphylococci không có coagulase2 |
≤ 0,25 | > 0,25 | |
| Enterococcus1 | ≤ 4 | 8 | > 8 |
| Streptococcus A, B, C, G5 | ≤ 0,25 | – | > 0,25 |
| Streptococcus pneumoniae3 | ≤ 0,5 | 1 – 2 | > 2 |
| Enterobacteriaceae1,4 | ≤ 8 | – | > 8 |
| Vi khuẩn kỵ khí Gram âm 1 | ≤ 4 | 8 | > 8 |
| Vi khuẩn kỵ khí Gram dương1 | ≤ 4 | 8 | > 8 |
| Điểm gãy không liên quan loài1 | ≤ 2 | 4 – 8 | > 8 |
| 1 Các trị số đã được báo cáo là đối với các nồng độ Amoxicillin. Đối với các mục đích thử nghiệm về tính nhạy cảm, nồng độ Acid clavulanic được cố định là 2 mg/l.
2 Các trị số đã được báo cáo là nồng độ của Oxacillin. 3 Các trị số điểm gãy trong bảng dựa trên các điểm gãy đối với Ampicillin. 4 Điểm gãy về sự đề kháng R> 8 mg/l bảo đảm rằng tất cả các chủng phân lập có cơ chế đề kháng đều được báo cáo là đề kháng. 5 Các trị số điểm gãy trong bảng dựa trên điểm gãy đối với Benzylpenicillin. |
|||
Tỷ lệ đề kháng có thể thay đổi về mặt địa lý và theo thời gian đối với các loài được chọn và thông tin địa phương về sự đề kháng là điều mong muốn, đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Khi cần thiết, nên tìm lời khuyên của chuyên gia trong trường hợp tỷ lệ đề kháng ở địa phương lớn đến mức mà lợi ích của thuốc trong ít nhất một số loại nhiễm khuẩn vẫn không rõ rệt.
| Các loài nhạy cảm thường gặp |
| Vi khuấn Gram dương ưa khí
Enterococcus faecalis Gardnerella vaginalis Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin) £ Staphylococci không có coagulase (nhạy cảm vớimethicillin) Streptococcus agalactỉae Streptococcus pneumoniae1 Streptococcus pyogenes và các streptococcus tan huyết beta khác Nhóm Streptococcus vỉrỉdans |
| Vi khuẩn Gram âm ưa khí
Capnocytophaga spp. Eikenella corrodens Haemophilus influenzae2 |
| Moraxella catarrhalỉs
Pasteurella multocida Vi khuẩn kỵ khí Bacteroides fragilis Fusobacterium nucleatum Prevotella spp. |
| Các loài mà sự đề kháng mắc phải có thể là một vấn đề |
| Vi khuẩn Gram dương ưa khí
Enterococcus faecium $ Vi khuẩn Gram âm ưa khí Escherichia colỉ Klebsiella oxytoca Klebsiella pneumoniae Proteus mỉrabỉlỉs Proteus vulgaris |
| Các sinh vật vốn có đề kháng |
| Acinetobacter sp.
Citrobacter freundii Enterobacter sp. Legionella pneumophila Morganella morganii Providencia spp. Pseudomonas sp. Serratia sp. Stenotrophomonas maltophỉlia |
| Các vi sinh vật khác
Chlamydophila pneumoniae Chlamydophỉla psittacỉ Coxỉella burnettỉ Mycoplasma pneumoniae |
| $ Tính nhạy cảm trung gian tự nhiên không có cơ chế đề kháng mắc phải.
£ Tất cả staphylococcus đề kháng với methicillin đều đề kháng với amoxicillin/acid clavulanic. 1 Dạng trình bày amoxicillin/acid clavulanic này có thể không thích hợp để điều trị Streptococcus pneumoniae đề kháng với penicillin (xem phần Liều lượng và cách dùng, Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). 2 Đã có báo cáo về các chủng giảm tính nhạy cảm ở một số nước trong Liên minh Châu Âu (EU) với tần suất cao hơn 10%. |
Hấp thu
Amoxicillin và acid clavulanic phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần này được hấp thu nhanh và tốt bằng đường uống. Amoxicillin/acid clavulanic được hấp thu tối ưu khi uống vào đầu bữa ăn. Sau khi dùng đường uống, amoxicillin và acid clavulanic có sinh khả dụng khoảng 70%. Dữ liệu trong huyết tương của cả hai thành phần tương tự nhau và thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) trong mỗi trường hợp khoảng 1 giờ.
Các kết quả dược động học đối với một nghiên cứu trong đó amoxicillin/acid clavulanic (viên nén 500 mg/125 mg, 2 lần/ngày) được dùng lúc đói cho các nhóm người tình nguyện khỏe mạnh được trình bày dưới đây.
| Các thông số dược động học trung bình (± độ lệch chuẩn, SD) | |||||
| Hoạt chất được dùng | Liều | Cmax | Tmax* | AUC (0-24 giờ) | T 1/2 |
| (mg) | (μg/ml) | (giờ) | (μg.giờ/ml) | (giờ) | |
| Amoxicillin | |||||
| AMX/CA
500/125 mg |
500 | 7,19
± 2,26 |
15(1,0-2,5) | 53,5 ± 8,87 | 1,15 ± 0,20 |
| Acid clavulanic | |||||
| AMX/CA
500 mg/125 mg |
125 | 2,40
±0,83 |
1,5(1,0-2,0) | 15,72 ±3,86 | 0,98 ±0,12 |
| AMX – amoxicillin, CA – acid clavulanic
* Trung bình (phạm vi) |
|||||
Nồng độ trong huyết thanh của amoxicillin và acid clavulanic đạt được với amoxicillin/acid clavulanic giống với nồng độ đạt được khi sử dụng các liều tương đương amoxicillin hoặc acid clavulanic đơn độc bằng đường uống.
Phân bố
Khoảng 25% tổng lượng acid clavulanic trong huyết tương và 18% tổng lượng amoxicillin trong huyết tương gắn kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3-0,4 lít/kg đối với amoxicillin và khoảng 0,2 lít/kg đối với acid clavulanic.
Sau khi dùng đường tĩnh mạch, cả amoxicillin và acid clavulanic được tìm thấy trong túi mật, mô ổ bụng, da, mỡ, mô cơ, dịch hoạt dịch, dịch màng bụng, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố thích đáng vào dịch não tủy.
Những nghiên cứu từ động vật cho thấy không có bằng chứng của sự giữ lại trong mô chất dẫn xuất từ thuốc có ý nghĩa thống kê đối với mỗi thành phần. Amoxicillin, giống như hầu hết các penicillin, có thể tìm thấy trong sữa mẹ. Các lượng vết acid clavulanic cũng có thể phát hiện trong sữa mẹ (xem phần Phụ nữ có thai và cho con bú).
Cả amoxicillin và acid clavulanic đã được chứng minh là qua được hàng rào nhau thai (xem phần Phụ nữ có thai và cho con bú).
Biến đối sinh học
Amoxicillin được thải trừ một phần qua nước tiểu dưới dạng acid penicilloic bất hoạt với số lượng tương đương với 10-25% của liều ban đầu. Acid clavulanic được chuyển hóa mạnh ở người và được đào thải qua nước tiểu và phân dưới dạng carbon dioxide trong khí thở ra.
Thải trừ
Đường bài tiết chính đối với amoxicillin là qua thận, trong khi acid clavulanic bài tiết chính do các cơ chế qua thận và không qua thận.
Amoxicillin/acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình khoảng một giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình khoảng 25 lít/giờ ở những người khỏe mạnh. Khoảng 60-70% lượng amoxicillin và 40-65% lượng acid clavulanic bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 6 giờ đầu sau khi dùng một liều đơn viên nén amoxicilllin/acid clavulanic 250 mg/125 mg hoặc 500 mg/125 mg. Những nghiên cứu khác nhau đã ghi nhận sự bài tiết qua nước tiểu là 50-85% đối với amoxicillin và trong khoảng 27-60% đối với acid clavulanic sau một khoảng thời gian 24 giờ. Trong trường hợp acid clavulanic, lượng thuốc lớn nhất được bài tiết trong 2 giờ đầu sau khi dùng thuốc.
Sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm sự bài tiết amoxicillin nhưng không làm chậm sự bài tiết acid clavulanic qua thận (xem phần Tương tác với thuốc khác)
Tuổi
Thời gian bán thải của amoxicillin giống nhau đối với trẻ khoảng 3 tháng đến 2 tuổi, trẻ lớn hơn và người lớn. Đối với trẻ rất nhỏ (bao gồm cả trẻ sinh non) trong tuần đầu tiên của cuộc đời, khoảng cách dùng thuốc không nên vượt quá 2 lần/ngày do đường bài tiết qua thận còn non yếu. Vì những bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận, cần thận trọng khi chọn liều và sự theo dõi chức năng thận có thể hữu ích.
Giới
Sau khi dùng amoxicillin/acid clavulanic đường uống cho các đối tượng nam và nữ khỏe mạnh, giới tính không ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê về các thông số dược động học của amoxicillin hoặc acid clavulanic.
Suy thận
Độ thanh thải amoxicillin/acid clavulanic toàn phần trong huyết thanh giảm tỷ lệ với giảm chức năng thận. Sự giảm độ thanh thải của thuốc rõ rệt hơn đối với amoxicillin so với acid clavulanic, vì tỷ lệ amoxicillin cao hơn được bài tiết qua đường thận. Vì vậy liều dùng trong suy thận phải ngăn ngừa được sự tích lũy amoxicillin quá mức trong khi vẫn duy trì nồng độ acid clavulanic đầy đủ (xem phần Liều lượng và Cách dùng).
Suy gan
Những bệnh nhân bị suy gan nên thận trọng về liều dùng và theo dõi chức năng gan ở những khoảng cách đều đặn.
Thuốc Curam 625mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, trên mặt hộp thuốc có in hình chữ S. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính của thuốc, phía dưới in qui cách đóng gói sản phẩm, phía dưới góc tay trái in logo SANDOZ. 2 bên in thfanh phần, cách bảo quản, công ty sản xuất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 8 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Curam 625mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Curam 625mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 4.679đ/ hộp 80 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17966-14
Lek Pharmaceuticals d.d
Địa chỉ: Perzonali 47, SL – 2391 Prevalje, Slovenia
Slovenia.
Không hiển thị thông báo này lần sau.