X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-18283-13
  • (SĐK cũ: VD-18283-13)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Diamtion
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Vitamin A; Vitamin B1; Vitamin B2 ; Vitamn B3; Vitamin B6; Vitamin B12; vitamin D3; Magnesi gluconat; Sắt sulfat; Lysin hydroclorid; Calci glycerophosphat
Hàm lượng
Số quyết định
  • 08/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 18/01/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang mềm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: La Khê - Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

DIAMTION, Bổ sung vitamin, lysin và khoáng chất

56 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp x 60ml
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18283-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Vitamin A; Vitamin B1; Vitamin B2 ; Vitamn B3; Vitamin B6; Vitamin B12; vitamin D3; Magnesi gluconat; Sắt sulfat; Lysin hydroclorid; Calci glycerophosphat
Thành phần , , , , , , , , , , ,

Diamtion là sản phẩm bổ sung vitamin, lysin và các muối khoáng cần thiết cho cơ thể, giúp trẻ ăn ngon miệng, tăng trưởng tốt và phát triển khỏe mạnh. Thuốc còn hỗ trợ phòng ngừa và điều trị thiếu hụt vitamin – khoáng chất, cải thiện tình trạng cơ thể suy nhược, mệt mỏi, trong giai đoạn hồi phục sau bệnh, sau phẫu thuật, đồng thời phù hợp cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú để tăng cường sức khỏe toàn diện.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của DIAMTION

DIAMTION Bổ sung vitamin, lysin và muối khoáng cho cơ thể, giúp trẻ ăn ngon và mau lớn, phát triển khoẻ mạnh. Phòng và điều trị các trường hợp thiếu vitamin và khoáng chất, cơ thể suy nhược, trong thời gian phục hồi sức khỏe (sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc sau phẫu thuật), phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.

Thành phần của DIAMTION

Vitamin A (Retinyl palmitat) 2000IU

Vitamin Bj (Thiamin nitrat) lOmg

Vitamin Bs (Pyridoxin. HC1) 6mg

Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 60mcg

Calci glycerophosphat lOOmg

(Tương ứng với 19mg calci)

Sắt sulfat 6mg

(Tương ứng với 12mg sắt)

Vitamin D3 (Cholecalciferol) 2Ồ0IƯ ’ Vitamin IT( Riboflavin) 3mg

Vitamin B3 (Niacinamid) 6mg

Lysin hydroclorid 60mg

Magnesi gluconat 4mg

(Tương ứng với 0,23mg magnesi)

(Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, butylated hydroxytoluene, gôm arabic, acid benzoic, glycerin, polysorbat 80, natri carboxymethylcellulose, ethanol 90°, dinatri hydrophosphat, dinatri edetat, đường trắng, tình dầu cam, hột hương cam, nước tinh khiết).

Hướng dẫn sử dụng DIAMTION

Dùng 1 lần/ngày.

Trẻ em dưới 1 tuổi: Uống 2,5ml (1/2 thìa cà phê)/ngày.

Trẻ em từ 1-12 tuổi: Uống 5ml (I thìa cà phê)/ngày.

Trên 12 tuổi: Uống 10ml (2 thìa cà phê)/ngày.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A

Vitamin D. Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D

Vitamin B12: Có tiền sử dị ứng với cobalamin, u ác tính, người bênh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Sắt sulfat: Mẫn cảm với sắt II sulfat. Bốnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu. Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.

Calci glycerophosphat: Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận, tăng calci máu. Dùng song song với Digoxin.

Magnesi gluconat: Suy thận.

Thận trọng

TRAJORDAN, Giúp trẻ ăn ngon, phát triển chiều cao, tăng cường sức khỏe
Công dụng – chỉ định của TRAJORDAN TRAJORDAN được chỉ định điều trị trẻ em lười...
0₫

Vitamin B2t Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.

Vitamin A: Cần thận ưọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A.

Vitamin D. Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thân, xơ vữa động mạch.

Vitamin B6: Dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bộnh thần kinh ngoại vi và bênh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.

Sắt sulfat: Cẩn thận trọng khi dùng cho người có nghi ngờ bệnh loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.

Phụ nữ có thai và cho con bú

dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

dùng được.

Tương tác thuốc

Vitamin A; Neomycin, cholestyramin, paraíin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Các thuốc tránh thai có thổ làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Cần tránh dùng đồng thời vitamin A với Isotretinoin vì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.

Vitamin D.

Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.

Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.

Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người thiểu năng cận giáp gây tâng calci huyết có lẽ do lãng giải phóng calci từ xương.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men_gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 – hydroxyergocalciferol và 25 hydroxy – colecalctferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D. Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid ượ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Vitamin B2: Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptilin và adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.

Vitamin B6:. Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid, Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu.

Tác dụng phụ

có thể gây rối loạn tiêu hoá nhẹ: Buồn nôn, nôn. Tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao vitamin A và vitamin D.

Uống vitamin A dùng liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gổm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, U tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc. Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiẹn sau khi uống

thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều Vitamin A trên 8.OOOIU mỗi ngày có thể gâỳ ngộ độc cho thai nhi.

Uống Vitamin D3 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dung phụ như:

Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điéu hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích).

Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.

Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngùng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dãn của thầy thuốc.

Ghi chú: “Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

Quá liều và cách xử trí

Vitamin A (Dùng lOO.OOOIU/ngày X 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000IƯ/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.

Các triệu chứng của dùng sắt quá liều: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà.

Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

Lý do nên mua DIAMTION tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng DIAMTION

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp x 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang mềm.

DIAMTION mua ở đâu

DIAMTION có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68 ngách 39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 83 phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

DIAMTION giá bao nhiêu

DIAMTION có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18283-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)