Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp x 60ml |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VD-18283-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Vitamin A; Vitamin B1; Vitamin B2 ; Vitamn B3; Vitamin B6; Vitamin B12; vitamin D3; Magnesi gluconat; Sắt sulfat; Lysin hydroclorid; Calci glycerophosphat |
| Thành phần | Calci glycerophosphat, Lysine Hydrochloride, Magie gluconat, Sắt sulfat, Vitamin A (Retinol), Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B12 (Cyanocobalamin), Vitamin B2 (Riboflavin), Vitamin B6 (Pyridoxine), Vitamin D (Vitamin D and analogues), Vitamin D3 (Cholecalciferol), Vitamn B3 |
Diamtion là sản phẩm bổ sung vitamin, lysin và các muối khoáng cần thiết cho cơ thể, giúp trẻ ăn ngon miệng, tăng trưởng tốt và phát triển khỏe mạnh. Thuốc còn hỗ trợ phòng ngừa và điều trị thiếu hụt vitamin – khoáng chất, cải thiện tình trạng cơ thể suy nhược, mệt mỏi, trong giai đoạn hồi phục sau bệnh, sau phẫu thuật, đồng thời phù hợp cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú để tăng cường sức khỏe toàn diện.
DIAMTION Bổ sung vitamin, lysin và muối khoáng cho cơ thể, giúp trẻ ăn ngon và mau lớn, phát triển khoẻ mạnh. Phòng và điều trị các trường hợp thiếu vitamin và khoáng chất, cơ thể suy nhược, trong thời gian phục hồi sức khỏe (sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc sau phẫu thuật), phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.
Vitamin A (Retinyl palmitat) 2000IU
Vitamin Bj (Thiamin nitrat) lOmg
Vitamin Bs (Pyridoxin. HC1) 6mg
Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 60mcg
Calci glycerophosphat lOOmg
(Tương ứng với 19mg calci)
Sắt sulfat 6mg
(Tương ứng với 12mg sắt)
Vitamin D3 (Cholecalciferol) 2Ồ0IƯ ’ Vitamin IT( Riboflavin) 3mg
Vitamin B3 (Niacinamid) 6mg
Lysin hydroclorid 60mg
Magnesi gluconat 4mg
(Tương ứng với 0,23mg magnesi)
(Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, butylated hydroxytoluene, gôm arabic, acid benzoic, glycerin, polysorbat 80, natri carboxymethylcellulose, ethanol 90°, dinatri hydrophosphat, dinatri edetat, đường trắng, tình dầu cam, hột hương cam, nước tinh khiết).
Dùng 1 lần/ngày.
Trẻ em dưới 1 tuổi: Uống 2,5ml (1/2 thìa cà phê)/ngày.
Trẻ em từ 1-12 tuổi: Uống 5ml (I thìa cà phê)/ngày.
Trên 12 tuổi: Uống 10ml (2 thìa cà phê)/ngày.
Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A
Vitamin D. Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D
Vitamin B12: Có tiền sử dị ứng với cobalamin, u ác tính, người bênh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).
Sắt sulfat: Mẫn cảm với sắt II sulfat. Bốnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu. Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.
Calci glycerophosphat: Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận, tăng calci máu. Dùng song song với Digoxin.
Magnesi gluconat: Suy thận.
Vitamin B2t Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.
Vitamin A: Cần thận ưọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A.
Vitamin D. Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thân, xơ vữa động mạch.
Vitamin B6: Dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bộnh thần kinh ngoại vi và bênh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.
Sắt sulfat: Cẩn thận trọng khi dùng cho người có nghi ngờ bệnh loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.
dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
dùng được.
Vitamin A; Neomycin, cholestyramin, paraíin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Các thuốc tránh thai có thổ làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Cần tránh dùng đồng thời vitamin A với Isotretinoin vì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
Vitamin D.
Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.
Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người thiểu năng cận giáp gây tâng calci huyết có lẽ do lãng giải phóng calci từ xương.
Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men_gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 – hydroxyergocalciferol và 25 hydroxy – colecalctferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D. Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid ượ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
Vitamin B2: Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptilin và adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
Vitamin B6:. Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid, Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu.
có thể gây rối loạn tiêu hoá nhẹ: Buồn nôn, nôn. Tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao vitamin A và vitamin D.
Uống vitamin A dùng liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gổm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, U tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc. Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiẹn sau khi uống
thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều Vitamin A trên 8.OOOIU mỗi ngày có thể gâỳ ngộ độc cho thai nhi.
Uống Vitamin D3 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dung phụ như:
Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điéu hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích).
Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.
Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngùng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dãn của thầy thuốc.
Ghi chú: “Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”
Vitamin A (Dùng lOO.OOOIU/ngày X 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000IƯ/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.
Các triệu chứng của dùng sắt quá liều: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà.
Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp x 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
DIAMTION có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
DIAMTION có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18283-13
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
La Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.