Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Đức |
| Quy cách | Hộp 10 ống |
| Thương hiệu | Hameln Pharma |
| Mã SKU | SP004823 |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-19414-15
|
| Nhà sản xuất | Siegfried Hameln GmbH |
| Hoạt chất | |
| Thành phần | Diazepam |
Diazepam-Hameln 5mg/ml Injection được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp giảm lo âu và giúp an thần trong lo âu trầm trọng cấp tính hoặc kích động, giúp kiểm soát kích động, giảm co thắt cơ cấp và uốn ván…
Nội dung chính
Thuốc Diazepam-Hameln 5mg/ml Injection được chỉ định giúp làm giảm lo âu và giúp an thần trong lo âu trầm trọng cấp tính hoặc kích động và giúp kiểm soát kích động liên quan tới cuồng sàn rượu cấp. Diazepam được dùng làm giảm co thắt cơ cấp và uốn ván. Trị các cơn co giật cấp bao gồm trạng thái động kinh liên tục, cả co giật do độc tố và sốt co giật. Như là tác nhân hỗ trợ trong nội soi, trong nha khoa, phẫu thuật, X quang. Ngoài ra còn được sử dụng để thông tim, khử rung, được dùng trước phẫu thuật để làm giảm âu lo, có tác dụng an thần, gây mê nhẹ.
Hàm lượng dược chất chính: Diazepam 5mg
Tá dược: Ethanol, Propylen, Glycol, Nước cất pha tiêm, Dung dich Natri hydroxit vừa đủ.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách pha dung dịch để truyền tĩnh mạch:
Thuốc tiêm diazepam không được trộn lẫn với những thuôc khác trong cùng 1 bơm tiêm hay dung dịch tiêm tĩnh mạch và không được pha loãng trừ khi được tiêm truyên tĩnh mạch chậm với dung dịch NaCl 0,9% hay Dextrose 5%.
Diazepam rất ít tan trong nước. Vì vậy, không được pha quá 40 mg diazepam (4 ông Diazepam- hameln 5 mg/ml) uống 500 ml dung dịch tiêm truyền.
Dung dịch thuốc sau khi pha phải trong suốt, các tính chất vật lý và hóa học phải ổn định. Thuôc phải dùng hết trong vòng 6 giờ, nếu không hểt phài hủy bỏ.
Dung dịch tiêm truyền có chứa diazepam phải truyền chậm (khoảng 1 ml/phút).
Cách dùng:
Liều lượng:
Người lớn: Lo âu cấp trầm trọng hay kích động 10 mg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bẳp, có thể được lặp lại sau khoảng cách không ít hơn 4 giờ.
Cuồng sàn rượu cấp: 10 – 20 mg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Liều cao hơn có thể được cần đến, phụ thuộc vào sự trầm trọng của triệu chứng.
Co thắt cơ cấp: 10 mg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, có thể được lặp lại sau khoáng cách không ít hơn 4 giờ.
Uốn ván: Khởi đầu liều tiêm tĩnh mạch 0,1 – 0,3 mg/kg thể trọng, được lặp lại khoảng cách 1 – 4 giờ. Có thể truyền tĩnh mạch liên tục 3 – 10 mg/kg thể trọng trong 24 giờ. Sự lựa chọn liều phải liên quan tới mức độ trầm trọng của từng trường hợp và trường hợp rất trầm trọng dùng liều cao hơn.
Tình trạng động kinh liên tục, co giật do độc tố: 10 – 20 mg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, được lặp lại nếu cần thiết 30 – 60 phút sau. Nếu được chỉ định, có thể được truyền tĩnh mạch chậm (liều tối đa 3 mg/kg thể trọng trong 24 giờ).
Thuốc trước phẫu thuật hay tiền mê: 0,2 mg/kg thể trọng. Liều thông thường cho người lớn 10 – 20 mg nhưng liều cao hơn có thể cần thiết tùy theo đáp ứng lâm sàng.
Người già và bệnh nhân yếu sức: Liều không nên vượt quá phân nữa liều khuyến cáo thông thường.
Trẻ em:
Trạng thái động kinh liên tục, co giật do độc tố, sốt co giật: 0,2 – 0,3 mg/kg thể trọng tiêm tĩnh mạch (hay tiêm bắp).
Uốn ván: Như đối với người lớn.
Thuốc trước phẫu thuật hay tiền mê: 0,2 mg/kg thể trọng. Nên tiêm thuốc chậm 0,5 ml trong một phút. Thuốc tiêm diazepam phải được đưa vào tĩnh mạch lớn của hô trước xương trụ, bệnh nhân trong tư thế nằm ngửa trong suốt quá trình để làm giảm khả năng xảy ra hạ huyêt áp hay ngừng thở.
Trừ trường hợp cấp cứu, một người thứ hai phải luôn luôn có mặt trong khi tiêm tĩnh mạch diazepam và những phương tiện cấp cứu hồi sức phải luôn luôn sẵn sàng. Bệnh nhân nên ở lại dưới sự giám sát y khoa cho đến tối thiêu 1 giờ trở về sau từ khi tiêm. Bệnh nhân phải có người đi kèm về nhà bởi một người lớn có trách nhiệm, với khuyến cáo không lái xe hay điều khiến máy móc trong 24 giờ.
Sử dụng thuốc tiêm diazepam tiêm bắp có thê dẫn tới gia tăng creatinin phosphokinase hoạt tính trong huyết thanh, với mức độ tôi đa xảy ra giữa 12 và 24 giờ sau khi tiêm. Cần lưu ý trong phân biệt nhồi máu cơ tim. Sự hấp thu sau khi tiêm bắp diazepam có thể khác nhau, đặc biệt đối với cơ mông. Chỉ dùngđường này khi không thể tiêm tĩnh mạch.
Giảm liều có thể được yêu cầu đối với người già và bệnh nhân suy thận và/hay chức năng gan vì các đối tượng bệnh nhân này có thể nhạy cảm đặc biệt với những phản ứng phụ của diazepam được liệt kê dưới đây:
Thuốc tiêm diazepam không được trộn lẫn với những thuốc khác hay dịch tiêm tĩnh mạch và không được pha loãng trừ khi được tiêm truyền tĩnh mạch chậm với dung dịch Nacl 0,9% hay dextrose. Không nhiều hơn 40 mg diazepam được thêm vào 500 ml dịch truyền. Dung dịch phải được pha ngay trước khi tiêm và dùng trong vòng 6 giờ.
Không có bàng chứng về an toàn thuốc ờ phụ nữ có thai, cũng không cỏ bàng chứng trên động vật thử nghiệm, thuốc không gây nguy hiểm. Không dùng thuốc trong khi mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối trừ khi có những lý do thuyết phục.
Kết quả những nghiên cứu đã qua cho già thuyết có nguy cơ gia tăng dị tật bám sinh ở trê hay người mẹ dùng diazepam trong 3 tháng đầu cùa thai kỳ. Đã xảy ra sự tăng nhịp đập cùa tim thai sau khi dùng diazepam trong khi sanh. Giảm hoạt động, giảm trương lực, hạ nhiệt, ngưng thở, gặp khó khăn trong việc cung cấp dinh dưỡng, tăng bilirubin huyết và bệnh vàng nhân não đà được báo cáo ở trẻ sơ sinh mới sanh khi người mẹ dùng một lượng lởn diazepam (thường lớn hơn 30 mg) ngay trước khi sanh.
Diazepam đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Nếu có thể phải tránh dùng diazepam trong suốt thời kỳ cho con bú.
An thần, mất trí nhớ và suy chức năng cơ có thể ảnh hưởng bất lợi trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khả năng sự suy giảm tỉnh táo có thể tăng nếu khó ngủ (Xem Tương tác thuốc).
Tác dụng phụ thường gặp bao gồm mệt mỏi, buồn ngủ, yếu cơ và mất điều hòa.
Một số trường hợp cá biệt giảm bạch cầu trung tính đã được ghi nhận:
Quá liều diazepam có thể gây ra ngủ mơ màng, lẫn lộn, hôn mê và giảm phản ứng hạ huyết áp và suy hô hấp hiểm khi xảy ra.
Điều trị nhiễm độc benzodiazepin bao gồm điều trị hỗ trợ chung. Hạ huyết áp có thé được kiểm soát nếu cần thiết bằng cách tiêm tĩnh mạch adrenalin.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Diazepam là thuốc an thần benzodiazepin có đặc tính chống co giật, an thần, giãn cơ và mất trí nhớ. Nó được dùng điều trị các tình trạng lo âu và căng thẳng, như thuốc an thần và tiền mê, trong việc kiêm soát co thắt cơ của bệnh uốn ván, và trong việc kiểm soát triệu chứng cai rượu. Thuốc có giá trị ở những bệnh nhân phải trải qua quá trình phẫu thuật chỉnh hình, nội soi và khử rung.
Diazepam có thể được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, hoặc đặt hậu môn. Tác dụng mạnh mẽ trong 1 – 5 phút sau khi tiêm tĩnh mạch và 15 — 30 phút sau khi tiêm bắp. Thời gian tác dụng được lý chính của diazepam là 15 phút tới 1 giờ cho cả hai đường dùng. Nồng độ đỉnh đạt được từ 30 phút đến 2 giờ sau khi uống. Khi diazepam được sử dụng qua đường tiêm bắp, việc hấp thu thì chậm, thất thường và không đầy đủ.
Diazepam tan nhiều trong lipid, và phân bố rộng rãi khắp cơ thể sau khi sử dụng. Nó dễ dàng đi qua hàng rào máu não và nhau thai, và được thải trừ vào trong sữa mẹ. Sau khi hap thu, diazepam được tái phân bố vào mô cơ và mô mỡ. Dùng diazepam liên tục mỗi ngày sẽ tích lũy nông độ cao trong cơ thê (chủ yếu trong mô mỡ).
Diazepam được chuyển hóa ở gan qua hệ thống enzym cytochrom P450. Diazepam có nửa đời thải trừ 2 pha, 1-2 ngày và 2-5 ngày, và chất chuyên hóa còn vài hoạt tính dược lý. Chất chuyển hóa còn hoạt tính chính của diazepam là desmethyldiazepam (cũng được biết nhu nordazepam hoặc nordiazepam). Các chất chuyển hóa còn hoạt tính khác của diazepam bao gồm temazepam và oxazepam. Những chất chuyển hóa này liên hợp với glucuronid, và được thải trừ chủ yêu vào nước tiểu. Bởi vì những chất chuyên hóa còn hoạt tinh, tri sé cla diazepam đơn độc trong huyết thanh không có ích cho việc dự đoán tác dụng của thuốc.
Diazepam có thời gian ban hủy (t1/2a) 20-50 gio, và desmethyldiazepam co thoi gian ban hủy 30- 200 giờ. Hầu hết thuốc được chuyên hóa, rất ít diazepam được đào thải dưới dạng không đôi. Ở người, diazepam liên kết với protein huyết tương vào khoảng 98,5%.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 10 ống x 2ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 60.8g.
Dạng bào chế: dung dịch thuốc tiêm.
Số đăng ký lưu hành: VN-19414-15
Nhà sản xuất: Hameln pharmaceuticals gmbh
Địa chỉ: Langes Feld 13 fi, 31789 Hameln Đức.
Chủ sở hữu giấy phép lưu hành: Công ty TNHH Bình Việt Đức (BIVID Co., Ltd.)
Địa chỉ: 62/36 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Đức
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Lê Hùng Quý Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Nhà thuốc được lên báo nên rát an tâm. Uống lâu nay mình không thấy có tác dụng phụ nè