Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 16 viên |
| Thương hiệu | Domesco |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-30015-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco |
| Hoạt chất | Paracetamol 500mg, Codein phosphat hemihydrat 30mg |
| Thành phần | Codein phosphat hemihydrat, Paracetamol (Acetaminophen) |
Dopagan – Codein Effervescent chỉ định điều trị cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả…
Nội dung chính
Dopagan – Codein Effervescent được chỉ định điều trị cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống. Hòa tan viên thuốc trong khoảng 250 ml nước đến khi sủi hết bọt và uống ngay.
Liều lượng:
Người lớn: 1 viên/lẩn. Khoảng cách giữa 2 lần uống không ít hơn 4 giờ, không quá 8 viên trong 24 giờ. Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày và trong trường hợp không đạt được hiệu quả giảm đau, bệnh nhân/người chăm sóc bẹrih nhân nen đến gặp bác sĩ đe được từ vấn. Lưu ý: Liều dùng tối đa của codein trong điểu trị giâm đau không quá 240 mg/ngày. Liều dùng nên được điểu chinh phù hợp để đáp ứng yêu cầu cụ thể của hoạt chất paracetamol phối hợp với codein trong sản phẩm.
Người cao tuổi: Như liều người lớn, tuy nhiên có thể giảm liểu nếu cẩn (xem thông tin ở phẩn Thận trọng khi dùng thuốc).
Trẻ em:
Trẻ em từ 12-18 tuổi: Liều dùng của Dopagan-Codein effervescent (tính theo codein) trong điều trị giảm đau là 30-60 mg mỗi 6 giờ. Trong trường hợp cán thiết, có thể tăng lên đến tối đa 240 mg/ngày. Liều dùng tùy thuộc vào khói lượng cơ thể (0,5 -1 mg/kg).
Trẻ em dưới 12 tuổi: Dopagan-Codein effervescent không được khuyến cáo để điều trị giảm đau do nguy cơ ngộ đọc opioid bởi các thay đổi không thể dự đoán trước trong quá trinh chuyển hóa codein thành morphin (xem phần thận trọng khi dùng thuốc).
Paracetamol: 500 mg
Codein phosphat hemihydrat 30 mg
Tá dược: Acid citric khan, Povidon K30, Aspartam, Simethicon, Effer-soda, Lactose khan, Natri bicarbonat, L-Leucin, Natri benzoat, Polyethylen glycol 6000, Ethanol tuyệt đối. DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén sủi bọt.

Mẫn cảm với paracetamol, codein hoặc bất kỳ thành phân nào của thuốc.
Dùng đồng thời morphin và các opioid để điều trị cơn hen cấp, suy hô hấp, nghiện rượu cấp tính, chấn thương sọ não, tăng áp lực nội sọ và sau phẫu thuật đường mật; điều trị đổng thời với thuốc ức chế monoamin oxidase hoặc trong vòng 14 ngày.
Trẻ em từ 0 – 18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amiđan và/hoặc nạo VA để điểu trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở do các bệnh nhân này có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng (xem phầnThận trọng khi dùng thuốc).
Phụ nữ cho con bú.
Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân ăn kiêng muối do thuốc có chứa khoảng 270mg natri.
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân mà tình trạng có thể bị trầm trọng thêm bởi opioid, đặc biệt là người già, những người nhạy cảm với tác dụng trung ương và trên đường tiêu hóa, những người đang dùng các loại thuốc giảm đau thẩn kinh trung ương, những người phì đại tuyến tiến liệt và viêm hoặc tắc nghẽn ruột. Cẩn cẩn thận nếu điểu trị kéo dai.
Thận trọng khi dùng paracetamol cho bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
Bệnh nhân không nên dùng quá liều khuyến cáo và không dùng đông thời các sản phẩm khác có ch ứa paracetamol.
Dùng codein thường xuyên trong thời gian dài có thể dẫn đến gây nghiện, trong đó có thể khiến bệnh nhân cảm thấy bón chổn và cáu kinh khi ngừng thuốc.
Uống thuốc giảm đau do nhức đẩu quá thường xuyên hoặc quá lâu có thể làm cho triệu chứng xấu hơn.
Chuyển hóa qua CYP2D6:
Codein được chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Nếu thiếu hụt một phắn hoặc toàn bộ enzym này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả điều trị phù hợp. Ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzym này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang gen chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh, sẽ tăng nguy cơxảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ởliểu kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dãn đến nông độ morph in trong huyết thanh cáo hơn so với dự kiến.
Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc opioid bao gồm các rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đổng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trường hợp nghiêm trọng, có thể xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn và hô hấp, có thể đe dọa tính mạng và rất hiếm khi gây tử vong.
Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau được tóm tắt trong bảng dưới đây:
| Chủng tộc | Tỷ lệ % |
| Người Châu Phi/Ethiopia | 29% |
| Người Mỹ gốc Phi | 3,4% đến 6,5% |
| Người Châu Á | 1,2% đến 2% |
| Người da trắng | 3,6% đến 6,5% |
| Người Hy Lạp | 6,0% |
| Người Hungary | 1,9% |
| Người Bắc Âu | 1 % đến 2% |
Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp: Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng vế tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi, đa chấn thương hay vừa trải qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trám trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.
Sử dụng sau phẫu thuật cho trẻ em: Đã có báo cáo trong các y văn được công bố rằng việc sử dụng codein được dùng sau phẫu thuật cho trẻ em vừa thực hiện thủ thuật cắt amiđan và/hoặc nạo V. A để điểu trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở có thể gây ra các phản ứng có hại hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, thậm chí tử vong. Tất cả bệnh nhi này đểu sử dụng codein trong mức liều quy định, tuy nhiên, đã có bằng chứng cho thấy những trẻ này mang gen chuyển hóa codein thành morphin mạnh hoặc siêu nhanh.
Thuốc có chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày – ruột thành phenylalanin sau khi uống. Vì vậy, có thể gây hại đối với người bị phenylceton – niệu.
Bệnh nhân có vấn đề vé dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzym Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose -galactose không nên dùng thuốc này.
Thời kỳ mang thai: Chưa có bằng chứng đẩy đủ về sự an toàn của codein trong thời kỳ mang thai, nhưng có bằng chứng dịch tẽ học về sự an toàn của paracetamol. Cả hai chất đã được sử dụng trong nhiều năm mà không có tác dụng gây bệnh rõ ràng, nghiên cứu trên động vật chưa cho thấy bất kỳ sự nguy hiểm nào. Tuy nhiên cần xem xét cần thận trước khi dung thuốc này cho bệnh nhân mang thai. Thuốc giảm đau opioid có thể làm suy giảm hô hấp ở trẻ sơ sinh và gây ra hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh có mẹ nghiện thuốc.
Thời kỳ cho con bú: Paracetamol được bài tiết qua sũa mẹ nhưng không đáng kể. Codein không nên được sử dụng trong thời gian cho con bú. Vì vậy, Dopagan-Codein effervescent không được khuyến cáodùng cho phụ nữđang chocon bú. Ở liểu điêu trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liểu rất thấp và dường như không gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ.Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ởtrẻ sơ sinh, có thể gây tử vong.
Thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng, lú lãn, lơ mơ; có thể làm suy giảm chức năng nhận thức của bệnh nhân. Không dùng thuốc khi vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Liên quan codein: Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối hợp với aspirin và paracetamol, nhưng lại giảm hoặcmấttácdụng bởi quinidin.
Codein làm giảm chuyên hóa cyclosporin do ức chế enzym cytochrom P45O.
Codein thường làm tăng tác dụng của các thuốc chủ vận thuốc phiện khác, thuốc mê, thuốc trấn tĩnh, thuốc an thần và thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế monoamin oxidase, rượu và các thuốc ức chế thần kinh khác.
Liên quan paracetamol:
Paracetamol có thể làm tăng thời gian bán thải của cloramphenicol.
Tốc độ hấp thu của paracetamol có thể được tăng lên bởi metoclopramid hoặc domperidon và giảm hấp thu bởi cholestyramin.
Thuổctránh thai có thể làm tăng tốc độ thanh thải thuốc.
Thuốc uống chống đông máu: uống dài ngày liếu cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dãn chất indandion. Dữ liệu nghiên cứu còn mâu thuẫn nhau và còn nghi ngờ vé tương tác này, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cẩn giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dãn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đóng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt (như paracetamol).
Uống rượu quá nhiểu và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.
Thuoc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gay cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đóng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống lieu paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đổng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương của paracetamol.
Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Sử dụng thường xuyên kéo dài codein có thể dãn đến gây nghiện và nhờn thuốc. Các triệu chứng bốn chốn và cáu gắt có thể xảy ra khi ngừng điểu trì.
Sử dụng kéo dài các thuốc giảm đau để điểu trị nhức đầu có thể làm bệnh trầm trọng hơn.
Tần suất tác dụng không mong muốc được phân loại như sau: Rất thường gặp (ADR < 1/10); thường gặp (1/100 < ADR < 1/10); không thường gặp (1/1000 < ADR <1/100); hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), không được biết đến (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Codein có thể gây ra tác dụng của opioid điển hình bao gổm táo bón, buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, choáng váng, lú lẫn, lơ mơ và bí tiểu. Tần suất và mức độ nghiêm trọng được xác định bởi liều lượng, thời gian điều trị và độ nhạy cảm của từng cá nhân. Nhờn thuốc và phụ thuộc thuốc có thể xảy ra, đặc biệt là sử dụng codein liều cao kéo dài.
Rất hiếm xảy ra viêm tụy.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Quá mãn bao gồm phát ban da có thể xảy ra.
Không rõ tẩn suất các rối loạn máu và hệ bạch huyết: Rối loạn tạo máu bao gồm cả giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu hạt.
Rối loạn da và mô dưới da: Rất hiếm gặp các phản ứng trên da nghiêm trọng như hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, ban đỏ nhiêm sắc cố định tái phát.
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Buồn nôn và nôn mửa là triệu chứng điển hình cùa nhiễm độc codein và nếu có dấu hiệu của suy hô hấp và tuần hoàn, liệu pháp điều trị là rửa dạ dày. Nếu ảnh hưởng đến thẩn kinh trung ương nặng, cần hỗ trợ hô hấp, thở oxy và có thể tiêm naloxon. Những bệnh nhân có cảm ứng enzym gan xúc tác quá trình oxy hóa, bao gồm những người nghiện rượu, những người dùng thuốc an thẩn và những người suy dinh dưỡng mạn tính, có thể đặc biệt nhạy cảm với những nhiêm độc của quá liều paracetamol. Các triệu chứng quá liều của paracetamol trong 24 giờ đầu tiên là xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn và đau bụng. Tổn thương gan có thể trở nên rõ ràng từ 12-48 giờ sau khi uống. Có thể xảy ra bất thường về chuyển hóa glucose và nhiễm toan chuyển hóa. Trong nhiễm độc nặng, suy gan có thể tiến triển thành bệnh não, xuất huyết đường tiêu hóa, hôn mê và tử vong. Suy thận cấp với hoại tử ống thận cấp có thể phát triển trong cả trường hợp không có tổn thương gan nặng. Loạn nhịp tim và viêm tụy đã được báo cáo. Tổn thương gan ở người lớn khi dùng paracetamol 10 g hoặc nhiều hơn. Ở liều điểu trị thông thường, glutathion đủ để khử độc số lượng chất chuyển hóa. số lượng quá mức các chất chuyển hóa độc hại sẽ gắn kết không hổi phục vào mô gan.
Cách xử trí quá liều: Điếu trị ngay lập tức khi dùng quá liều paracetamol. Mặc dù không thấy các triệu chứng của dấu hiệu sớm, bệnh nhân nên được chuyển đến bệnh viện khẩn cấp để chăm sóc y tế ngay lập tức ở bất kỳ bệnh nhân nào uống khoảng 7,5 g paracetamol hoặc nhiều hơn. cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống quá liểu paracetamol, uống methionin hoặc tiêm tĩnh mạch N-acetylcystein khi uống quá liều paracetamol sau48qiờ. Biện pháp hỗ trợ chung có thể sử dụng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Paracetamol, kết hợp ngoại trừ thuốc hướng thán.
Mã ATC: N02B E51.
Paracetamol:
Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu. Paracetamol không có hiệu quả điếu trị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đổi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol, với liéu điểu trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính cyclooxygenase chưa được biết đẩy đủ. Với liều 1 g/ngày, paracetamol là một thuốc ức chế cyclooxygenase yếu. Tác dụng ức chế của paracetamol trên cyclooxygenase-1 yếu.
Paracetamol thường được chọn làm thuốc giảm đau và hạ sốt, đặc biệt ở người cao tuổi và ở người có chống chỉ định dùng salicylat hoặc NSAID khác, như người bị hen, có tiền sử loét dạ dày tá tràng và trẻ em.
Paracetamol không có tác dụng trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Với liều điều trị, paracetamol chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng liên hợp sulfat và glucuronid. Một lượng nhỏ thường chuyển thành một chất chuyển hóa độc, N-acetyl-p- benzoquinonimin (NAPQI). NAPQI được khử độc bằng glutathion và đào thải vào nước tiểu và/hoặc mật. Khi chất chuyển hóa không được liên hợp với glutathion sẽ gây độccho các tế bào gan và gây hoại tử tế bào. Paracetamol thường an toàn khi dùng với liều điểu trị, vì lượng NAPQI được tạo thành tương đối ít và glutathion tạo thành trong tế bào gan đủ liên hợp với NAPQI. Khi quá liều hoặc đôi khi với liều thường dùng ở một số người nhạy cảm (như suy dinh dưỡng, hoặc tương tác thuốc, nghiện rượu, cơ địa di truyền), nổng độ NAPQI có thể tích lũy gây độc cho gan.
Codein phosphathemihydrat:
Codein là một dãn chất của phenanthren, có tên khác là methylmorphin, nhóm methyl thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morph in, do vậy codein có tác dụng dược lý tương tự morphin, tức là có tác dụng giảm đau và giảm ho. So với morphin, codein được hấp thu tốt hơn ở dạng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn. ở liều điều trị, ít gây ức chế hô hấp (60% thấp hơn so với morph in) và ít gây nghiện hơn morphin và hiệu lực giảm đau kém hơn nhiều so với morphin.
Codein là một thuốc giảm đau trung ương có tác dụng yếu. Codein có tác dụng thông qua các thụ thể popioid, mặc dù vậy codein co ái lực thấp đối với các thụ thể này và tác dụng giảm đau của thuốc có được là do codein được chuyển hóa thành morphin. Codein, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc giảm đau khác như paracetamol, đã được chứng minh là có hiệu quả trong giảm đau do cảm thụ thẩn kinh cấp tính.
Codein và muối của nó có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa (tác dụng giảm đau của codein có thể là do sự biến đổi khoảng 10% liều sửdụng thành morphin). Khi dùng với mục đích giảm đau thì codein nên cho với liếu thấp nhất có tác dụng để giảm sự lệ thuộc vào thuốc và thường kết hợp với các thuốc giảm đau không steroid như aspirin, ibuprofen, paracetamol để tăng hiệu quả giảm đau do tác dụng cộng hợp (cơ chế tác dụng giảm đau của các thuốc khác nhau).
Paracetamol:
Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh và hẩu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn giàu carbohydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đĩnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 -60 phút sau khi uống với liếu điều trị.
Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N-acetyl-p- benzoquinonimin (NAPQI), một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hoa này được tạo thành với lượng đù để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, chất NAPQI không được liên hợp với glutathion gây độc cho tế bào gan, dãn đến viêm và có thể dân đến hoại tử gan.
Thải trừ: Thời gian bán thải của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 -100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, ch ủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.
Codein phosphathemihydrat:
Codein và muối của nó được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, nồng độ đỉnh codein phosphat trong máu đạt được sau 1 giờ. Codein bị chuyển hóa ở gan bởi khử methyl (tại vị trí O- và N-methyl trong phân tử) tạo thành morphin, norcodein và những chất chuyển hóa khác như normorphin và hydrocodon. Sự chuyển hóa thành morphin gián tiếp chịu tác dụng của cytochrom P4S0 isoenzym CYP2D6 và tác dụng này rất khác nhau do ảnh hưởng của cấu trúc gen. Codein và sản phẩm chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua thận và vào nước tiểu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic. Thời gian bán thải là 3 -4 giờ sau khi uống. Codein qua được nhau thai và vào sữa mẹ.
Thuốc Dopagan – Codein Effervescent có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Dopagan – Codein Effervescent có giá bán trên thị trường hiện nay là: 34.400đ/ hộp 16 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 4 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén sủi.
Số đăng ký lưu hành: VD-30015-18
CÔNG TY CỔ PHẨN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: Số 66, quốc lộ 30, Phường Mỹ Phú, Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Đặng Trọng Trình Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao hàng siêu nhanh luôn ạ. Mình mua hộp thứ 2 rồi và chỉ yên tâm khi mua ở Nhà thuốc thân thiện
Huỳnh Đoàn Minh Ngọc Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Ship nhanh. Hàng đóng gói cẩn thận có xốp chống xốc ạ 😘 Sẽ ủng hộ shop!!