Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 4 viên |
| Thương hiệu | Boston |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-29694-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam |
| Hoạt chất | Paracetamol 500mg; Codein phosphat hemihydrat 10mg |
| Thành phần | Codein phosphat (Codeine phosphate), Paracetamol (Acetaminophen) |
Thuốc Effer-paralmax codein 10 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế . Có tác dụng cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen/đơn độc) không có hiệu quả
Nội dung chính
Thuốc Effer-paralmax codein 10 được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen/đơn độc) không có hiệu quả. s/
Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hoạt chất:
Paracetamol 500 mg
Codein phosphat 10 mg
Tá dược: Acid citric khan, natri hydrocarbonat , natri carbonat khan, natri saccharin, aspartam, povidon K30, natri benzoat, natri stearyl fumarat, bột mùi cam.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng
Dùng theo đường uống.
Người lớn: Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày và trong trường hợp không đạt được hiệu quả giảm đau, bệnh nhân/người chăm sóc bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để tư vấn.
Lưu ý: Liều dùng tối đa của codein trong điều trị giảm đau không quá 240 mg/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh phù hợp để đáp ứng yêu cầu cụ thể của các hoạt chất khác phối hợp với codein trong sản phẩm.
Người lớn: 1-2 viên/lần, mỗi 4-6 giờ, tối đa không quá 8 viên/ngày.
Trẻ em từ 12-18 tuổi: 1 – 2 viên/lần, mỗi 6 giờ, tối đa không quá 8 viên/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi để điều trị giảm đau do nguy cơ ngộ độc opioid bởi các thay đổi không thể dự đoán trước chuyển hóa codein thành morphin.
Người lớn tuổi: Không có ghi nhận hiện tại cho việc thay đổi liều ở người lớn. cần giảm liều cho người suy giảm chức năng gan khi cần thiết.
Dùng uống, hòa với khoảng 200 ml nước, uống ngay sau khi tan hết.
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh gan nặng, suy hô hấp.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
Phụ nữ cho con bú.
Bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
Trẻ em từ 0-18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amidan và/hoặc nạo V.A để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đen tắc nghẽn đường thở do các bệnh nhân này có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng cố hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.
Bệnh nhân mới bị tiêu chảy cấp.
Bệnh nhân mới dùng IMAO trong vòng 14 ngày.
Trong quá trình sử dụng Effer-paralmax codein 10 để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
Đối với những người suy gan, suy thận.
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế dùng rượu.
Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu. Dùng codein phosphat thận trọng đối với những người bị bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng. Có tiền sử nghiện thuốc.
Không dùng codein phosphat để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mủ.
Phụ nữ có thai.
Khi lái xe và vận hành máy móc.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Codein được chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Nếu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzym này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả điều trị phù họp. Ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzym này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang gen chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh, sẽ tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ morphim trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.
Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc opioid bao gồm rối loạn ý thức, buôn ngủ, thở nóng, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trường hợp nghiêm trọng, có thể xuât hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn và hô hấp, có thể đe dọa tính mạng và rất hiếm khi gây tử vong.
Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau được tóm tắt trong bảng dưới đây:
| Chủng tộc | Tỷ lệ % |
| Người Châu Phi/Ethiopia | 29% |
| Người Mỹ gốc Phi | 3,4% đến 6,5% |
| Người Châu Á | 1,2% đến 2% |
| Người da trắng | 3,6% đến 6,5% |
| Người Hy Lạp | 6% |
| Người Hungary | 1,9% |
| Người Bắc Âu | 1% đến 2% |
Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi, đa chấn thương hay vừa trải qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.
Đã có báo cáo trong các y văn được công bố rằng việc sử dụng codein được dùng sau phẫu thuật cho trẻ em vừa thực hiện thủ thuật cắt amidan và /hoặc nạo V.A để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở có thể gây ra các phản ứng có hại hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, thậm chí tử vong. Tât cả bệnh nhân nhi này đều sử dụng codein trong mức liều quy định, tuy nhiên, đã có bằng chứng cho thấy những trẻ này mang gen chuyển hóa codein sang morphin mạnh hoặc siêu nhanh.
Mỗi viên Effer – paralmax 500 có chứa aspartam, một nguồn phenylalanin, có thể gây hại cho những người bị phenylceton – niệu.
Tính an toàn của paracetamol-codein ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập vì liên quan đến những tác dụng phụ bất lợi đến sự phát triển của thai nhi. Việc sử dụng paracetamol-codein chuyển dạ có thể gây suy hô hâp ở trẻ sơ sinh.
Do đó, không nên sử dụng Effer-paralmax codein 10 cho phụ nữ mang thai.
Effer-paralmax codein 10 không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con
Ở liều điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều rất thấp và dường như không gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh có thể gây tử vong.
Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc khi dùng chung với thuốc an thần. Nếu bị ảnh hưởng bệnh nhân không được lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.
Các tương tác cũa thuốc vói các thuốc khác
Kiêng rượu
Không dùng với thuốc ức chế thần kinh trung ương, các thuốc an thần.
Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporin do ức chế men cytochrom P450.
Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính ở gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này.
Liên quan đến paracetamol:
Tốc độ hấp thu paracetamol tăng lên bởi metoclopramid và domperidon.
Tốc độ hấp thu paracetamol giảm bởi cholestyramin.
Tác dụng chống đông máu của wafarin và các coumarins khác có thể tăng lên khi sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài với nguy cơ chảy máu cao.
Liên quan đến codein:
Codein có thể gây cản trở tác dụng của metoclopramid và domperidon với nhu động ruột.
Codein làm tăng tác dụng trầm cảm của các thuốc ức chế thần kinh trung ương bao gồm rượu, thuốc gây mê, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng và phenothiazin.
Các thuốc giảm đau opioid có thể tương tác có thể tương tác với các chất ức chế monoamine oxidase và dẫn đến hội chứng serotonin.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Thuốc Effer-paralmax codein 10 có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:
Táo bón, chóng mặt, buồn nôn, nôn, ức chế hô hấp.
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ và mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường họp riêng lẻ, paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100.
Da: Ban.
Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Khác: phản ứng quá mẫn
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, táo bón.
Tiết niệu: bí đái, đái ít.
Tim mạch: mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng
ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Phản ứng dị ứng: ngứa, mày đay.
Thần kinh: suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn.
Tiêu hóa: đau dạ dày, co thắt ống mật.
Hiếm gặp, A DR <1/1000
Dị ứng: phản ứng phản vệ.
Thần kinh: ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật.
Tim mạch: suy tuần hoàn.
Loại khác: đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.
Nghiện thuốc: dùng codein trong thời gian dài với các liều từ 240 – 540 mg/ngày có thê gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuôc
Liên quan đến paracetamol:
Trong trường hợp uống thuốc quá liều (lớn hơn 7,5 g paracetamol trong 24 giờ) hoặc uống thuốc dài ngày, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện của ngộ độc thuốc.
Triệu chứng đầu tiên của quá liều paracetamol là xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng. Tổn thương gan thể hiện rõ khoảng 12 -48 giờ sau khi uống. Trong trường hợp nhiễm độc nặng, suy gan có thể tiến triển thành bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và có thể dẫn đến tử vong. Suy thận cấp tính với hoại tử ống thận, đái ra máu, protein niệu có thể phát triển khi không có tổn thương gan. Loạn nhịp tim và viêm tụy đã được ghi nhận.
Liên quan đến codein:
Suy hô hấp, lơ mơ, đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh – ẩm, mạch chậm và hạ huyết áp, nếu nặng gây ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong.
Paracetamol:
Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Nếu có yêu cầu, bệnh nhân có thể dùng N – acetylcystein theo đường tiêm tĩnh mạch với liều lượng phù hợp. Neu không có N – acetylcystein có thể dùng methionin.
Codein:
Trong trường họp quá liều, nên xử lý bằng điều trị triệu chứng và biện pháp hỗ trợ. Than hoạt tính có thể làm giảm sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa.
Phục hồi hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát, tiêm tĩnh mạch naloxon khi quá liều nặng codein.
Cần tham vấn bác sỹ khi:
ATC: N02BE51
Paracetamol:
Paracetamol là chất hạ sốt giảm đau ngoại biên tổng họp, dẫn xuất của p – aminophenol, cơ chế tác dụng hạ sốt và giảm đau giống như acid salicylic và dẫn chất của nó nhưng paracetamol không có tác dụng chống viêm và chống kết tập tiểu cầu như acid salicylic.
Paracetamol có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác dụng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và làm tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Khi dùng quá liều paracetamol thì một chất chuyển hóa của nó là N – Acetyl Benzoquinonimin gây độc nặng cho gan, làm tổn thương gan gây chết người.
Codeỉn phosphat:
Codein là một thuốc giảm đau trung ương có tác dụng yếu. Codein có tác dụng thông qua các thụ thể u opioid, mặc dù vậy codein có ái lực thấp đối với các thụ thể này và tác dụng giảm đau của thuôc có được là do codein được chuyển hóa thành morphin. Codein, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc giảm đau khác như paracetamol, đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc giảm đau do cảm thụ thần kinh cấp tính.
Paracetamol:
Hấp thu. Paracetamol được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống, với liều điều trị sau 30 – 60 phút nồng độ trong huyết tương đạt được mức tối đa.
Phân bổ: Sau khi uống, thuốc được phân phối nhanh và đồng đều đến các mô cơ. Có khoảng 25% paracetamol được gắn với huyết tương.
Chuyển hóa: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25-3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở bệnh nhân có tổn thương gan.
Thải trừ: Thuốc được chuyển hóa ở gan và đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic, liên hợp với acid sulfuric và một phần với cystein. Một phần nhỏ của paracetamol (khoảng 4%) được thải trừ dưới dạng không đổi.
Code in:
Codein hấp thu tốt ở dạng uống, nửa đời thải trừ là 2 – 4 giờ, có tác dụng trong vòng 1 – 2 giờ và có thể kéo dài 4 – 6 giờ.
Codein được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng kết họp với acid glucuronic hoặc ở dạng tự do, thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.
Thuốc Effer-paralmax codein 10 được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt. Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu trắng chủ đạo ngoài ra còn được phối bởi màu tím đậm. Tên sản phẩm màu đen kết hợp màu tím, bên dưới có in thông tin về thuốc, qui cách đóng gói. Phần bên trái góc hộp thuộc có ghi thông tin về nhà sản xuất, thành phần cách bảo quản thuốc ghi màu đen.
Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Ép vỉ xé Al/Al. Hộp 05 vỉ X 04 viên nén sủi bọt.
Ép vỉ xé Al/Al. Hộp 10 vỉ X 04 viên nén sủi bọt.
Ép vỉ xé Al/Al. Hộp 25 vỉ x 04 viên nén sủi bọt.
Dạng bào chế: Dạng viên nén sủi bọt.
Thuốc Effer-paralmax codein 10 hiện được bán chính hãng ở nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Effer-paralmax codein 10 có giá bán trên thị trường là: 1,800/viên. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VD-29694-18
Công ty sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Địa chỉ: Số 43, Đường số 8, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Địa chỉ: Số 43, Đường số 8, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Lê Phước Hưng Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Lần đầu đặt của shop nên chưa biết có tốt hay không nhưng giao hàng nhanh, đóng gói tốt