Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-20728-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Terbutalin sulfat 1,5 mg/5 ml; Guaifenesin 66,5 mg/5 ml |
| Thành phần | Guaifenesin, Terbutaline sulfate |
EUCANYLS được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị giảm co thắt trong hen phế quản, trong viêm phế quản, khí phế thũng.
EUCANYLS được chỉ định điều trị giảm co thắt trong hen phế quản, trong viêm phế quản, khí phế thũng, co thắt phế quản kèm tăng tiết chất nhầy và các bệnh phổi khác cỏ kèm co thắt phế quản.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
EUCANYLS bao gồm những thành phần chính như là Mỗi viên nén bao phim chứa:
Terbutalin sulfat: l,5mg
Guaifenesin: 66,5mg
Tá dược vđ: 5 ml
(Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, gôm arabic, glycerin, nipagin, nipasol, natri saccarin, đường trắng, bột hương vị dâu, nước tinh khiết).
EUCANYLS cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lớn: uống 10-15ml (2-3 muỗng cà phê) 2-3 lần/ ngày.
Trẻ em: Từ 7-15 tuổi: uống 5-10ml (1-2 muỗng cà phê) 2-3 lần /ngày.
Từ 3-6 tuổi: Uống 2,5 -5ml (1/2-1 muỗng cà phê) 2-3 lần/ngày. Dưới 3 tuổi: uống 2,5ml (l/2muỗng cà phê) 2-3 lần/ngày.
(Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc).
Trong quá trình sử dụng EUCANYLS, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thuốc dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú khi thật cần thiết.
Thuốc ảnh hưởng đến thần kinh vì vậy không nên dùng khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng EUCANYLS thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Terbutalin sulfat:
Thường gặp: Tim mạch (Tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh chống ngực). Thần kinh (Kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt).
Ít gặp: Thần kinh (Nhức đầu, buồn nôn, nôn; bồn chồn, khó ngủ, hoặc ngũ lịm, ngủ gà; người yếu; nóng bừng mặt, ra mồ hôi, tức ngực, co cơ, ù tai.). Da (nổi mày đay, ban da). Phổi (phù phổi). Chuyển hóa (không dung nạp glucose, tăng glucose huyết, giảm kali huyết).
Hiếm gặp: Thần kinh ( cơn co giật, quá mần). Tim mạch (viêm mạch). Gan (Tăng enzym gan)
Guaifenesin: Tiêu hóa: buồn nôn và nôn.
Ghi chú: “Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Quá liều:
Terbutalin sulfat: Triệu chứng và dấu hiệu có thể gặp: nhức đầu, lo âu, run, hồi hộp rối loạn nhịp tim. Đôi khi xảy ra hạ huyết áp. Kết quả xét nghiệm đôi khi có tỉnh trạng tăng đường huyết và nhiễm độc acid lactic máu. Các chất chù vận beta-2 cỏ thể gây hạ kali huyết do sự tái tạo phân bố kali, nhưng thường không cần phải điều trị.
Guaifenesin: Có thể thấy sỏi thận.
Xử trí: Điều trị quá liều cấp tính bao gồm chữa triệu chứng, liệu pháp hỗ trợ tim và hô hấp cần gầy nôn, sau đó rửa dạ dày, nếu thuốc mới được dùng, và người bệnh còn tỉnh. Nếu người bệnh không nôn được (như người bệnh không còn nhận thức), thì rửa dạ dày sau khi đã đặt ống nội khí quản. Cho một ống nội khí quàn, bơm phồng lên để ngăn hít phải các chất trong dạ dày. Dùng than hoạt có thể có ích. Phải theo dõi liên tục người bệnh cho đến khi hồi phục.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Terbutalin sulfat: Terbutalin, một chất chù vận beta 2- adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thân kinh giao cảm, rất ít tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính cùa terbutalin là làm giãn cơ ươn phê quản và mạch ngoại vi. Thuôc làm giảm sức cản đường hô hấp, nên làm tăng thể tích thở ra gắng sức ưong 1 giây. Terbutalin không trực tiếp làm thay đổi phân áp oxygen động mạch. Thuốc kích thích sản xuất adrenosin-3’,5’-monophosphat vòng (AMPc) do hoạt hóa enzym adenyl cyclase. Giống như metaproterenol và albuterol, terbutalin có tác dụng kích thích mạnh ưên thụ thể beta 2 của phế quàn, cơ ươn tử cung, mạch máu và tác dụng rất ít trên thụ thê betal cùa tim. Tuy nhiên, ờ liều cao, terbutalin có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương. Terbutalin đôi khi làm tăng nhịp tim, nhưng còn chưa rõ, đó là do terbutalin kích thích thụ thể betal, hoặc do đáp úng phản xạ với thay đổi huyết áp do giãn mạch ngoại vi.
Terbutaỉỉn sulfat:
Hấp thu: Khoảng 33-50% liều uống terbutalin sulfat được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống (viên nén, sứo), tác dụng dễ thở xuất hiện ưong vòng 30 phút, chức năng phổi được cải thiện thực chất trên lâm sàng sau 1-2 giờ, đạt mức tôi đa ưong vòng 2-3 giờ, và thời gian tác dụng kéo dài được 4-8 giờ.
Phân bố: Phân bố vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bàng nồng độ trong huyết tương ở cùng thời điểm. Tuy nhiên lượng thuốc vào sữa mẹ không bằng 1% liều uống của người mẹ.
Chuyển hóa: Terbutalin bị chuyển hỏa một phần ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp với với acid sulfuric không còn hoạt tính.
Guaifenesin: Được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Chuyền hoá và thải trừ qua nước tiểu.
EUCANYLS được bào chế dưới dạng siro, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, tên sản phẩm màu xanh, trên mặt hộp thuốc in hình người đàn ông. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Siro
EUCANYLS có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
EUCANYLS có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20728-14
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
La Khê- Hà Đông – Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.