X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110319624
  • (SĐK cũ: VD-20466-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/05/2029
Tên thuốc
  • Fadolce
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 29247/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 31/12/2020
Hoạt chất
  • Cefamandol (dưới dạng cefamandol nafat)
Hàm lượng
  • 1g
Số quyết định
  • 331/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/05/2024
Đợt cấp
  • 197
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 01 lọ; Hộp 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 9 Trần Thánh Tông, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 27, khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Fadolce, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da và tiết niệu

91 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 hộp x 10 lọ
Thương hiệu Dopharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20466-14
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Hoạt chất Cefamandol (dưới dạng cefamandol nafat)
Thành phần

Thuốc Fadolce được chỉ định trong các trường hợp sau: Cefamandol dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi) gây ra bởi Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,..

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Fadolce

Thuốc Fadolce được chỉ định trong các trường hợp sau: Cefamandol dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi) gây ra bởi Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn xương và khớp. Cefamandol dùng để điều trị các bệnh nhiễm hỗn hợp khuẩn hiếu khí và kỵ khí trong phụ khoa, đường hô hấp dưới hoặc da và cấu trúc da. Thuốc dùng để dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau khi mổ.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Fadolce

Fadolce bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm có chứa:

Hoạt chất: Cefamandol nafat tương đương với 1g cefamandol.

Tá dược: vừa đủ.

Hướng dẫn sử dụng Fadolce

Fadolce cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng tiêm bắp tay hoặc tĩnh mạch.

Liều dùng:

Liều cefamandol nafat được tính theo cefamandol base: liều tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch giống nhau.

Người lớn: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (từ 3 – 5 phút) hoặc truyền ngắt quãng hay liên tục với liều 0,5 đến 2g, 4 – 8 giờ/lần, tùy theo bệnh nặng hoặc nhẹ.

Trẻ em: 50 – 100mg/kg/ngày chia nhiều lần (liều tối đa 150mg/kg/ngày).

Đối với người suy thận phải giảm liều. Sau liều đầu tiên 1-2g, các liều duy trì như sau:

Độ thanh thải creatin Nhiễm khuẩn nặng Nhiễm khuẩn nhẹ
50-80 1,5g, 4 giờ/lần hoặc 2g, 6 giờ/ lần 750mg-1,5g, 6 giờ/ lần
25-50 1,5 g, 6 giờ/lần hoặc 2g, 8 giờ/ lần 750mg-1,5g, 8 giờ/ lần
10-25 1g, 6 giờ/lần hoặc 1,25g, 8 giờ/ lần 500mg-1g, 8 giờ/ lần
2-10 670mg, 8 giờ/lần hoặc 1g, 12 giờ/ lần 500mg-750g, 12 giờ/ lần
<2 500g, 8 giờ/lần hoặc 750g, 12 giờ/ lần 250mg-500g, 12 giờ/ lần

Để dự phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 1 – 2g, trước khi mổ 0,5 – 1 giờ, sau đó tiêm 1g hoặc 2g cứ 6 giờ/lần, trong vòng 24 – 48 giờ. Đối với người ghép các bộ phận giả, tiếp tục sử dụng cefamandol cho đến 72 giờ.

Chống chỉ định sử dụng Fadolce

Thuốc Fadolce không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Fadolce

Dentimex, điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa
Chỉ định của Dentimex Thuốc Dentimex được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn...
0₫

Có dị ứng chéo một phần (5 – 10%) giữa các khang sinh beta lactam bao gồm penicilin, cephalosporin, Tivà carbapenem. Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefamandol, phải kiểm tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Phải tránh dùng cefamandol cho người bệnh có phản ứng quá mẫn cảm tức thì với

Penicilin và phải dùng thuốc thận trọng cho người bệnh đã có phản ứng muộn với penicilin hoặc thuốc khác.

Phải dùng cephalosporin thận trọng ở người bệnh có tiền sử bệnh ở đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Khi dùng cephalosporin có thể bị viêm đại tràng giả.

Sử dụng Fadolce cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chỉ dùng những thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Cefamandol bài tiết với nồng độ thấp qua sữa mẹ như các cephalosporin khác. Thuốc này phải dùng thận trọng cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Fadolce lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Tương tác, tương kỵ của Fadolce

Khi tiêm cefamandol sau khi uống rượu hoặc tiêm tĩnh mạch các dung dịch chứa alcol có thể xảy ra các triệu chứng như: co cứng bụng hoặc dạ dày, buồn nôn, nôn, đau đầu, hạ huyết áp, đánh trống ngực, thở nông, tim đập nhanh, vã mồ hôi, hoặc đỏ bừng mặt. Do đó, cần khuyên bệnh nhân không uống rượu, không dùng các thuốc có chứa rượu hoặc tiêm fĩnh mạch các dung dịch có rượu trong khi đang dùng cefamandol và trong nhiều ngày sau khi dừng thuốc.

Probenecid làm giảm bài tiết cefamandol ở ống thận, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ cefamandol trong huyết thanh, kéo dài nửa đời thải trừ và tăng nguy cơ độc tính.

Dùng đồng thời các thuốc tan huyết khối với cefamandol có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nặng, vì vậy không nên dùng.

Tác dụng phụ của Fadolce

Thường gặp, ADR >1/100

Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên.

Toàn thân: Các phản ứng đau và viêm khi tiêm bắp; các phản ứng quá mẫn.

Ít gặp, 1/100 >ADR>1/1000

Thần kinh trung ương: Ðộc hại thần kinh. Dị ứng cephalosporin (phản vệ)

Máu: Thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt, tan máu và chảy máu lâm sàng do rối loạn đông máu và chức năng tiểu cầu.

Gan: Tăng nhẹ transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh.

Thận: Viêm thận kẽ cấp tính.

Hiếm gặp, ADR<1/1000

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Nếu dùng dài ngày có thể viêm đại tràng màng giả.

Thận: Suy thận, đặc biệt suy yếu chức năng thận trong thời gian điều trị.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Liều cao có thể gây co giật và các dấu hiệu khác của ngộ độc hệ thần kinh trung ương. Dùng liều cao cũng có thể gây viêm đại tràng màng giả. Phải ngừng thuốc và người bệnh phải được cấp cứu ngay.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng thuốc Fadolce:

  • Bạn có bất kỳ phản ứng phụ nào sau khi sử dụng thuốc, bao gồm dị ứng, phù, mẩn đỏ, hoặc khó thở.
  • Tình trạng bệnh của bạn không cải thiện hoặc có dấu hiệu tồi tệ hơn sau khi sử dụng thuốc.
  • Bạn có bất kỳ lo lắng hoặc câu hỏi nào liên quan đến việc sử dụng thuốc.

Ngoài ra, nếu bạn đang sử dụng thuốc khác hoặc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác, bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng Fadolce để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefamandol là kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 bán tổng hợp phổ rộng. Tác dụng diệt khuẩn của cefamandol là do sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefamandol có tác dụng đối với các vi khuẩn sau đây:

Gram dương: Staphylococcus aureus, bao gồm các chủng sinh và không sinh penicilinase (ngoại trừ Staphylococcus aureus kháng methicilin); Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, các Streptocococcus tan huyết beta và chủng khác (phần lớn các chủng Enterococcus, thí dụ: Enterococcus faecalis, trước đây gọi là Streptococcus faecalis đều kháng).

Gram âm: Escherichia coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp. (ban đầu các vi khuẩn này thường nhạy cảm, nhưng có thể trở thành kháng thuốc trong quá trình điều trị); Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Providencia rettgeri, Morganella morganii, Proteus vulgaris.

Vi khuẩn kỵ khí: Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (kể cả Peptococcus và Peptostreptococcus spp.), trực khuẩn Gram dương (kể cả Clostridium spp.), trực khuẩn Gram âm (kể cả Bacteroides và Fusobacterium spp).

Đặc tính dược động học

Cefamandol nafat thủy phân nhanh trong huyết tương để giải phóng cefamandol có hoạt lực cao hơn. Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 30 – 120 phút. Khoảng 70% cefamandol gắn với protein huyết tương. Nửa đời huyết thanh của cefamandol là 0,5 – 2,1 giờ ở người lớn, Cefamandol phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể, kể cả trong xương, dịch khớp, dịch màng phổi. Thuốc khuếch tán vào dịch não tủy khi màng não bị viêm nhưng không tiên đoán được nồng độ.

Cefamandol vào được trong sữa mẹ. Thuốc bài xuất nhanh dưới dạng không đổi, qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 80% liều được bài xuất trong vòng 6 giờ và đạt nồng cao trong nước tiểu. Cefamandol có trong mật và đạt được đủ để điều trị.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Fadolce

Việc sử dụng thuốc Fadolce có thể gây ra một số tác dụng phụ và có một số lưu ý cần được lưu ý khi sử dụng, bao gồm:

Lưu ý nếu bạn có tiền sử dị ứng với kháng sinh cephalosporin, bạn nên thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng Fadolce.

Nếu bạn đang sử dụng thuốc khác, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn trước khi sử dụng Fadolce để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng.

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu phản ứng dị ứng sau khi sử dụng Fadolce, bao gồm mẩn đỏ, phù, hoặc khó thở, bạn nên ngưng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ của bạn.

Nếu bạn bị tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa, bạn nên ngưng sử dụng Fadolce và hỏi ý kiến ​​bác sĩ.

Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn trước khi sử dụng Fadolce để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.

Nếu bạn đang lái xe hoặc vận hành máy móc, bạn nên cẩn thận vì Fadolce có thể gây ra chóng mặt hoặc khó tập trung.

Không sử dụng Fadolce để điều trị nhiễm trùng virus hoặc nhiễm khuẩn không phải do vi khuẩn gây ra.

Trên đây là một số lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Fadolce. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào về việc sử dụng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của mình để được tư vấn cụ thể.

Mô tả Fadolce

Hộp Fadolce có các chi tiết như sau:

  • Bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm: Thuốc Fadolce là một loại thuốc bột pha tiêm có hoạt chất chính là Cefamandol nafat. Thuốc được sản xuất để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau.
  • Lọ đựng thuốc: Thuốc Fadolce được đóng gói trong một lọ thuốc bằng thủy tinh có nắp cao su để đảm bảo sự an toàn và giữ cho thuốc không bị ô nhiễm.
  • Hộp carton: Thuốc Fadolce được đựng trong một hộp carton với tông màu chủ đạo là trắng và xanh dương. Hộp có kích thước phù hợp với lọ thuốc bên trong.
  • Tên thuốc: Tên thuốc Fadolce được in màu xanh dương và có kích thước phù hợp với hộp carton.
  • Thông tin công ty sản xuất: Dưới cuối hộp, có thông tin về tên công ty sản xuất thuốc và địa chỉ của công ty.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Fadolce một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Fadolce tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Fadolce

24 tháng kể từ ngày sản xuất
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 hộp x 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

Fadolce mua ở đâu

Fadolce có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Fadolce giá bao nhiêu

Fadolce có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20466-14.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.

Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)