Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 hộp x 10 lọ |
| Thương hiệu | Dopharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-20466-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Cefamandol (dưới dạng cefamandol nafat) |
| Thành phần | Cefamandol |
Thuốc Fadolce được chỉ định trong các trường hợp sau: Cefamandol dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi) gây ra bởi Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,..
Thuốc Fadolce được chỉ định trong các trường hợp sau: Cefamandol dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi) gây ra bởi Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn xương và khớp. Cefamandol dùng để điều trị các bệnh nhiễm hỗn hợp khuẩn hiếu khí và kỵ khí trong phụ khoa, đường hô hấp dưới hoặc da và cấu trúc da. Thuốc dùng để dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau khi mổ.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Fadolce bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm có chứa:
Hoạt chất: Cefamandol nafat tương đương với 1g cefamandol.
Tá dược: vừa đủ.
Fadolce cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Liều cefamandol nafat được tính theo cefamandol base: liều tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch giống nhau.
Người lớn: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (từ 3 – 5 phút) hoặc truyền ngắt quãng hay liên tục với liều 0,5 đến 2g, 4 – 8 giờ/lần, tùy theo bệnh nặng hoặc nhẹ.
Trẻ em: 50 – 100mg/kg/ngày chia nhiều lần (liều tối đa 150mg/kg/ngày).
| Độ thanh thải creatin | Nhiễm khuẩn nặng | Nhiễm khuẩn nhẹ |
| 50-80 | 1,5g, 4 giờ/lần hoặc 2g, 6 giờ/ lần | 750mg-1,5g, 6 giờ/ lần |
| 25-50 | 1,5 g, 6 giờ/lần hoặc 2g, 8 giờ/ lần | 750mg-1,5g, 8 giờ/ lần |
| 10-25 | 1g, 6 giờ/lần hoặc 1,25g, 8 giờ/ lần | 500mg-1g, 8 giờ/ lần |
| 2-10 | 670mg, 8 giờ/lần hoặc 1g, 12 giờ/ lần | 500mg-750g, 12 giờ/ lần |
| <2 | 500g, 8 giờ/lần hoặc 750g, 12 giờ/ lần | 250mg-500g, 12 giờ/ lần |
Để dự phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 1 – 2g, trước khi mổ 0,5 – 1 giờ, sau đó tiêm 1g hoặc 2g cứ 6 giờ/lần, trong vòng 24 – 48 giờ. Đối với người ghép các bộ phận giả, tiếp tục sử dụng cefamandol cho đến 72 giờ.
Thuốc Fadolce không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Có dị ứng chéo một phần (5 – 10%) giữa các khang sinh beta lactam bao gồm penicilin, cephalosporin, Tivà carbapenem. Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefamandol, phải kiểm tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Phải tránh dùng cefamandol cho người bệnh có phản ứng quá mẫn cảm tức thì với
Penicilin và phải dùng thuốc thận trọng cho người bệnh đã có phản ứng muộn với penicilin hoặc thuốc khác.
Phải dùng cephalosporin thận trọng ở người bệnh có tiền sử bệnh ở đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Khi dùng cephalosporin có thể bị viêm đại tràng giả.
Phụ nữ có thai: Chỉ dùng những thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Cefamandol bài tiết với nồng độ thấp qua sữa mẹ như các cephalosporin khác. Thuốc này phải dùng thận trọng cho người đang cho con bú.
Chưa có báo cáo.
Khi tiêm cefamandol sau khi uống rượu hoặc tiêm tĩnh mạch các dung dịch chứa alcol có thể xảy ra các triệu chứng như: co cứng bụng hoặc dạ dày, buồn nôn, nôn, đau đầu, hạ huyết áp, đánh trống ngực, thở nông, tim đập nhanh, vã mồ hôi, hoặc đỏ bừng mặt. Do đó, cần khuyên bệnh nhân không uống rượu, không dùng các thuốc có chứa rượu hoặc tiêm fĩnh mạch các dung dịch có rượu trong khi đang dùng cefamandol và trong nhiều ngày sau khi dừng thuốc.
Probenecid làm giảm bài tiết cefamandol ở ống thận, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ cefamandol trong huyết thanh, kéo dài nửa đời thải trừ và tăng nguy cơ độc tính.
Dùng đồng thời các thuốc tan huyết khối với cefamandol có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nặng, vì vậy không nên dùng.
Thường gặp, ADR >1/100
Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên.
Toàn thân: Các phản ứng đau và viêm khi tiêm bắp; các phản ứng quá mẫn.
Ít gặp, 1/100 >ADR>1/1000
Thần kinh trung ương: Ðộc hại thần kinh. Dị ứng cephalosporin (phản vệ)
Máu: Thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt, tan máu và chảy máu lâm sàng do rối loạn đông máu và chức năng tiểu cầu.
Gan: Tăng nhẹ transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh.
Thận: Viêm thận kẽ cấp tính.
Hiếm gặp, ADR<1/1000
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Nếu dùng dài ngày có thể viêm đại tràng màng giả.
Thận: Suy thận, đặc biệt suy yếu chức năng thận trong thời gian điều trị.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Liều cao có thể gây co giật và các dấu hiệu khác của ngộ độc hệ thần kinh trung ương. Dùng liều cao cũng có thể gây viêm đại tràng màng giả. Phải ngừng thuốc và người bệnh phải được cấp cứu ngay.
Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng thuốc Fadolce:
Ngoài ra, nếu bạn đang sử dụng thuốc khác hoặc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Fadolce để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc.
Cefamandol là kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 bán tổng hợp phổ rộng. Tác dụng diệt khuẩn của cefamandol là do sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefamandol có tác dụng đối với các vi khuẩn sau đây:
Gram dương: Staphylococcus aureus, bao gồm các chủng sinh và không sinh penicilinase (ngoại trừ Staphylococcus aureus kháng methicilin); Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, các Streptocococcus tan huyết beta và chủng khác (phần lớn các chủng Enterococcus, thí dụ: Enterococcus faecalis, trước đây gọi là Streptococcus faecalis đều kháng).
Gram âm: Escherichia coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp. (ban đầu các vi khuẩn này thường nhạy cảm, nhưng có thể trở thành kháng thuốc trong quá trình điều trị); Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Providencia rettgeri, Morganella morganii, Proteus vulgaris.
Vi khuẩn kỵ khí: Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (kể cả Peptococcus và Peptostreptococcus spp.), trực khuẩn Gram dương (kể cả Clostridium spp.), trực khuẩn Gram âm (kể cả Bacteroides và Fusobacterium spp).
Cefamandol nafat thủy phân nhanh trong huyết tương để giải phóng cefamandol có hoạt lực cao hơn. Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 30 – 120 phút. Khoảng 70% cefamandol gắn với protein huyết tương. Nửa đời huyết thanh của cefamandol là 0,5 – 2,1 giờ ở người lớn, Cefamandol phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể, kể cả trong xương, dịch khớp, dịch màng phổi. Thuốc khuếch tán vào dịch não tủy khi màng não bị viêm nhưng không tiên đoán được nồng độ.
Cefamandol vào được trong sữa mẹ. Thuốc bài xuất nhanh dưới dạng không đổi, qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 80% liều được bài xuất trong vòng 6 giờ và đạt nồng cao trong nước tiểu. Cefamandol có trong mật và đạt được đủ để điều trị.
Việc sử dụng thuốc Fadolce có thể gây ra một số tác dụng phụ và có một số lưu ý cần được lưu ý khi sử dụng, bao gồm:
Lưu ý nếu bạn có tiền sử dị ứng với kháng sinh cephalosporin, bạn nên thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng Fadolce.
Nếu bạn đang sử dụng thuốc khác, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn trước khi sử dụng Fadolce để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng.
Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu phản ứng dị ứng sau khi sử dụng Fadolce, bao gồm mẩn đỏ, phù, hoặc khó thở, bạn nên ngưng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ của bạn.
Nếu bạn bị tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa, bạn nên ngưng sử dụng Fadolce và hỏi ý kiến bác sĩ.
Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn trước khi sử dụng Fadolce để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
Nếu bạn đang lái xe hoặc vận hành máy móc, bạn nên cẩn thận vì Fadolce có thể gây ra chóng mặt hoặc khó tập trung.
Không sử dụng Fadolce để điều trị nhiễm trùng virus hoặc nhiễm khuẩn không phải do vi khuẩn gây ra.
Trên đây là một số lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Fadolce. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào về việc sử dụng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ của mình để được tư vấn cụ thể.
Hộp Fadolce có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Fadolce một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30C, tránh ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.
Hộp 1 hộp x 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
Fadolce có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Fadolce có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-20466-14.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.
Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.