Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Thephaco |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
VD-18451-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược - Vật tư y tế Thanh Hóa |
| Hoạt chất | Acid folic 1mg; Sắt fumarat 200mg |
FETHEPHARM – B9 là sản phẩm bổ sung sắt và acid folic giúp phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu các yếu tố tạo máu. Được chỉ định cho phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em suy dinh dưỡng, người thiếu máu sau phẫu thuật, sốt rét, hoặc nhiễm ký sinh trùng. Thích hợp trong mọi trường hợp thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.
Nội dung chính
FETHEPHARM – B9 được chỉ định phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong các trường hợp sau: Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Bệnh nhân sau phẫu thuật, dưỡng bệnh. Bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng, sau khi bị sốt rét. Phụ nữ, trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, người suy dinh dưỡng. Mọi trường hợp thiếu máu do không cung cấp đủ hoặc mất chất sắt và các yếu tố tạo máu.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thành phần chính của FETHEPHARM – B9
Công thức cho 1 viên nang:
Sắt fumarat (Ferrous fumarate) ………………… 200 mg
Acid folic ………………………………………………… 1 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên, gồm:
Microcrystalline cellulose, tinh bột, povidone.
FETHEPHARM – B9 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Uống trước bữa ăn. Tối đa không quá 6 viên/ngày.
Phụ nữ có thai uống liều duy trì 1 viên/ngày trong suốt thời kỳ mang thai.
Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiểu máu và phục hồi lại nguồn dự trữ chất sắt.
Thiếu máu do thiếu sắt: Dùng 2-4 tháng tùy theo múc độ thiếu hụt nguồn dự trữ.
Trong quá trình sử dụng FETHEPHARM – B9, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai:
Nên bổ sung acid folic cho người mang thai, nhất là những người đang được điều trị động kinh hay sốt rét, vì các thuốc điều trị này có thể gây thiếu hụt acid folic.
Sắt fumarat dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.
Phụ nữ cho con bú:
Acid folic bài tiết nhiều vào sữa mẹ. Mẹ cho con bú dùng được acid folic.
Sắt fumarat dùng được cho người cho con bú.
Dùng được.
Trong quá trình sử dụng FETHEPHARM – B9 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy.
Phân có thể đen do thuốc.
Hiếm gặp: Ngứa, nổi ban, mày đay.
(Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muổn gặp phải khi sử dụng thuốc)
Các muối sắt đều nguy hiểm cho trẻ nhỏ. Liều độc: Dưới 30 mg Fe2+/ kg cỏ thể gây độc ở mức trung bình và trên 60 mg Fe2+/ kg gây độc ờ mức nghiêm trọng. Liều gây chết có thể là từ 80 – 250 mg Fe27 kg.
Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gỉ, nhưng sau khoảng 6-24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và truy tim mạch (suy tim do tổn thương cơ tim). Một số biểu hiện như sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận …
Xử trí:
Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu cỏ thể, định lượng sắt – huyết thanh.
Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5 – 10 g deferoxamin hoà tan trong 50 – 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông. Neu cần nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Thẩm phân nểu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Sắt fumarat: sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin myoglobin và enzym hô hấp cytochrom c. sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất từ trong thịt. Phối hợp acid folic với sắt có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc.
Acid folic: Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nỏ được khử thành tetrahydrofolat là coenzym cùa nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc do vậy ảnh hường lên tổng hợp DNA. Khi có vitamin c, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu do thiếu vitamin B|2. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử < format.
Sắt fumarat: Bình thường sát được hấp thu ở tá tràng và đầu hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 – 1 mg sắt nguyên tố hằng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt cao. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 – 2 mg/ ngày ở phụ nữ hành kinh binh thường và có thể tăng tới 3 – 4 mg /ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh. Hấp thu sảt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydrocloric và vitamin c. sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân. Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trừ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể.
Acid folic: giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu rất nhanh và phân bổ ở các mô trong cơ thể. được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4 – 5 microgam đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỳ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.
FETHEPHARM – B9 được bào chế dưới dạng viên nang, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu đen + đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
FETHEPHARM – B9 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
FETHEPHARM – B9 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-18451-13
Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá
Số 4 Đường Quang Trung – TP. Thanh Hoá Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.