Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pakistan |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Getz Pharma |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VN-11038-10
|
| Nhà sản xuất | Getz Pharma (Pvt) Ltd. |
| Hoạt chất | Fexofenadine HCl |
| Thành phần | Fexofenadin HCl |
Thuốc Fexet 180mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Pakistan và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị làm giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng, nổi mề đay tự phát mãn tính.
Fexet 180mg được chỉ định điều trị làm giảm các triệu chứng có liên quan đến bệnh:
Nổi mề đay tự phát mãn tính.
Viêm mũi dị ứng theo mùa bao gồm hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, miệng, cổ họng, chảy nước mắt, đỏ mắt.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Fexet 180mg bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất: Fexofenadine HCL USP 180mg.
Tá dược: Tinh bột bắp, Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 101), Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102), Croscarmellose Sodium, Magnesium stearate, Hydroxy Propyl Methyl Cellulose 5 CPs, Titanium dioxide, Propylene glycol.
Thuốc Fexet 180mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc Dùng theo đường uống
Viêm mũi dị ứng theo mùa:
Nổi mày đay tự phát mãn tính:
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Fexet 180mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ mang thai: Tương tự như những thuốc khác, fexofenadine HCl không nên được sử dụng trong suốt thai kỳ trừ khi lợi ích điều trị cao hơn rủi ro có thể xảy ra cho bào thai.
Phụ nữ đang cho con bú: Không sử dụng fexofenadine HCl cho phụ nữ đang cho con bú.
Trong quá trình sử dụng Fexet 180mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nhức đầu là tác dụng phụ thường thấy nhất (1,0%) đối với trẻ 6 – 11 tuổi khi sử dụng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.
Quá liều fexofenadine HCl có những triệu chứng như tác dụng phụ đó là chóng mặt, mệt mỏi, khô miệng. Dùng fexofenadine HCl với liều lên đến 60mg 2 lần mỗi ngày trong vòng 2 tuần ở trẻ em; 800mg 1 lần mỗi ngày, 690mg 2 lần mỗi ngày trong vòng 1 tháng hay 240mg 1 lần mỗi ngày trong vòng 1 năm ở người trưởng thành khoẻ mạnh cho thấy không làm tăng các tác dụng phụ so với giả dược.
Trong trường hợp quá liều, việc điều trị hợp lý là gây nôn ngoại trừ bệnh nhân bị mất ý thức (dùng sirô ipeca), tiếp theo là dùng than hoạt tính để hấp thụ phần thuốc còn lại. Nếu việc gây nôn không thành công, hoặc là chống chỉ định, việc rửa dạ dày nên được tiến hành với nước muối sinh lý.
Fexofenadine HCl không bị thải trừ bởi quá trình thẩm tách máu. Bệnh nhân nên được theo dõi liên tục sau khi đã được cấp cứu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Fexofenadine HCl là chất kháng histamine không gây buồn ngủ, có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Không có dấu hiệu buồn ngủ.
Hấp thu
Fexofenadine hấp thu nhanh chóng qua đường uống đạt nồng độ đỉnh 2 – 3 giờ.
Phân bố
Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của Fexofenadine HCl đường uống là khoảng 60 – 70%, chủ yếu gắn kết với albumin và acid α1-glycoprotein.
Chuyển hoá
Khoảng 5% thuốc bị chuyển hoá qua đường uống, hầu như qua niêm mạc ruột non, khoảng 0,5 đến 1,5% được chuyển hóa qua gan.
Thải trừ
Thời gian bán hủy khoảng 14 giờ, thời gian bán hủy có thể kéo dài ở những bệnh nhân suy thận. Đào thải chính qua phân, khỏang 10% liều uống được đào thải qua nước tiểu.
Thuốc Fexet 180mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, trên mặt hộp thuôc in hình bông hoa hướng dương, tên sản phẩm màu xanh, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Fexet 180mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Fexet 180mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 20 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-11038-10
Getz Pharma
Địa chỉ: 29-30/27 K.I.A, Karrachi, Pakistan
Pakistan.
Không hiển thị thông báo này lần sau.