X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-19111-15
  • (SĐK cũ: VN-19111-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 02/03/2022
Tên thuốc
  • Goldvoxin
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 27582/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/10/2020
Hoạt chất
  • Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 250mg/50ml
Hàm lượng
Số quyết định
  • 548/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 06/10/2015
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Dung dịch truyền tĩnh mạch
Quy cách đóng gói
  • Hộp chứa 10 túi nhôm, mỗi túi nhôm chứa 1 túi truyền PVC chứa 50 ml dung dịch truyền tĩnh mạch
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM LAMDA
  • Nước: Việt nam
  • Địa chỉ: 27/6 Lý Thái Tổ, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: InfoRLife SA.
  • Nước: Thụy Sĩ
  • Địa chỉ: Casai 7748 Campascio
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Goldvoxin 250mg, điều trị nhiễm khuẩn, viêm có biến chứng

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)
514 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Thuỵ sỹ
Quy cách Túi 50ml
Thương hiệu ACS Dobfar
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-19111-15
Nhà sản xuất InfoRLife SA.
Hoạt chất Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 250mg/50ml
Thành phần

Thuốc Goldvoxin 250mg có xuất xứ từ Thụy Sĩ, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm tuyến tiền liệt và nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da, trị bệnh than

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Goldvoxin 250mg là gì

Goldvoxin 250mg là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon, với thành phần dược chất chính là Levofloxacin hàm lượng 250mg/ 50ml. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch truyền, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, thích hợp dùng cho người lớn.

Chỉ định của Thuốc Goldvoxin 250mg

Thuốc Goldvoxin 250mg được chỉ định giúp điều trị các nhiểm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm cho người lớn trong các trường hợp như: Viêm phổi cộng đồng; Đợt cấp viêm phế quản mạn; Viêm xoang cấp; Viêm tuyến tiền liệt; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không; Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không; Điều trị triệt để bệnh than.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Goldvoxin 250mg

Trong mỗi túi 50ml dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa:

Hoạt chất chính: Levofloxacin……..250mg/50ml

Tá dược: Glucose monohydrat, acid hydrocloric và/hoặc natri hydroxid vừa đủ để điều chính pH, nước pha tiêm.

Thuốc Goldvoxin 250mg, điều trị nhiễm khuẩn, viêm có biến chứng
Thuốc Goldvoxin 250mg, điều trị nhiễm khuẩn, viêm có biến chứng

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Goldvoxin 250mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ điều trị.

Cách dùng: 

Dung dịch levofloxacin 250mg/50ml chỉ được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm, truyền nhanh sẽ dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp. Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc (liều 250 mg hoặc 500 mg thường truyền trong 60 phút, liều 750 mg truyền trong 90 phút). Không dùng để tiêm bắp, tiêm vào ống sống, tiêm phúc mạc hoặc tiêm dưới da.

Dung dịch có chứa levofloxacin với nồng độ 5 mg/ml trong glucose 5,0 %, có thể dùng ngay không cần pha loãng. Dung dịch thuốc dùng không hết trong lần phải được loại bỏ.

Tương kỵ: Vì có rất ít các thông tin về tương kỵ của levofloxacin, không thêm bất kỳ một thuốc nào khác vào dung dịch truyền levofloxacin hoặc vào cùng một đường truyền.

Liều lượng:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg và dùng 1 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg và dùng 1 – 2 lần/ngày trong 7-14 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 10-14 ngày.

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:

  • Có biến chứng: sử dụng 750 mg, 1 lần/ngàỵ trong 7-14 ngày.
  • Không có biến chứng: dùng 500 mg và dùng 1 lần/ngày trong 7-10ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

  • Có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Không có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày.
  • Viêm thận – bể thận cấp: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.

Điều trị bệnh than:

  • Truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, liều 500 mg và sử dụng 1 lần/ngày, trong 8 tuần.

Viêm tuyến tiền liệt:

  • Sử dụng 500 mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch.
  • Sau vài ngày có thể chuyển sang uống.

Liều dùng cho người bệnh suy thận:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều ban đầu Liều duy trì
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp
≥ 20 250 mg 250 mg mỗi 24 giờ
10- 19 250 mg 250 mg mỗi 48 giờ
Các chỉ định khác
50-80 Không cần hiệu chỉnh liều
20-49 500 mg 250 mg mỗi 24 giờ
10- 19 500 mg 125 mg mỗi 24 giờ
Thẩm tách máu
500 mg 125 mg mỗi 24 giờ
Thẩm phân phúc mạc liên tục 500 mg 125 mg mỗi 24 giờ

Liều dùng cho người bệnh suy gan:

Vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan.

Người cao tuổi:

Không cần hiệu chinh liều.

Trẻ em:

Không dùng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Goldvoxin 250mg

Thuốc Cravit i.v, thuốc kháng khuẩn quinolone đuờng truyền tĩnh mạch
Thuốc Cravit i.v là gì Cravit i.v 750mg/150mL, 500mg/100mL, 250mg/50mL là thuốc kháng khuẩn quinolone đuờng...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng Thuốc Goldvoxin 250mg:

  • Người có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, với các quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon.
  • Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi.

Khuyến cáo và thận trọng sử dụng Thuốc Goldvoxin 250mg

Viêm gân đặc biệt là gân gót chân (Achille), có thể dẫn tới đứt gân. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên. Viêm gân xảy ra chủ yếu ở các đối tượng có nguy cơ: người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid (kể cả đường phun hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gân. Để phòng, cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lọc cầu thận.

Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: Levofloxacin, cũng như phần lớn các quinolon khác, có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Nhược cơ: Cần thận trọng ở người bệnh bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên. Tác dụng trên thần kinh trung ương: Đã có các thông báo về phản ứng bất lợi như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên.

Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này trong khi sử dụng levofloxacin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não…vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Phản ứng mẫn cảm: Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc
phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả fevofloxacin đã được thông báo. Cần ngừng thuốc
ngay khi có các đấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích
hợp.

Viêm đại tràng màng giả do Ciostridium dificile: Phản ứng bất lợi này đã được thông báo với nhiễu loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đc đọa tính mạng. Cần lưu ý chấn đoán chính xác các trường hợp ia chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.

Mẫn cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng đã được thông báo với nhiều kháng sinh nhóm fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin (mae du đến nay, tỷ lệ gặp phản ứng bắt lợi này khi sử dụng levofloxacin rất thấp < 0,1%). Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.

Tác dụng trên chuyển hóa: Cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thé gây ra rồi loạn chuyên hóa đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở các người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin; do đó cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: Sử dụng các quinolon có thể gây kéo dài khoảng ỢT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp, do đó cần tránh sử dụng trên các người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid…) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol…); thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

Thời gian truyền: Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc (liều 250 mg hoac 500 mg thường truyền trong 60 phút,liều 750 mg truyền trong 90 phút). Khi thấy có đấu hiệu giảm huyết áp nghiêm trọng, cân dừng, truyền ngay.

Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều (xem phần “Liều lượngvà cách dùng”)

Người đang dùng thuốc đối kháng vitaminK: Khi dùng phối hợp levoffoxacin với thuốc đối kháng vitamin K (warfarin), có thể tăng các chỉ số trong xét nghiệm đông máu (PT/ INR) và tăng nguy cơ chảy máu. Khi dùng phối hợp này, cần theo dõi các chỉ số đông máu.

Ảnh hưởng của thuốc Thuốc Goldvoxin 250mg trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng vì levofloxacin có thể gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, rồi loạn thị giác.

Sử dụng thuốc Goldvoxin cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa cla ofloxacin, có thé dự đoán rằng levofloxacin cũng được phân bổ vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng levofloxacin.

Tương tác của Thuốc Goldvoxin 250mg

Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.

Theophylin: Một số nghiên cứu trên người tình nguyện khoẻ mạnh cho thấy không có tương tác. Tuy nhiên do nông độ trong huyết tương và AUC theophylin thường bị tăng khi sử dụng đồng thời với các quinolon khác, vẫn cần giám sát chặt chẽ nông độ theophylin và hiệu chỉnh liễu nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.

Warfarin: Do đã có thông báo warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng với levofloxacin, cần giám sát các chỉ số về đông máu khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.

Cyclosporin, digoxin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi đùng đồng thời với levofloxacin.

Các thuốc chống viêm không steroid: Có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng, đồng thời với levofloxacin.

Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cầngiám sát chặt chẽ.

Tác dụng phụ không mong muốn của Thuốc Goldvoxin 250mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Goldvoxin 250mg, có thể sẽ gặp một số phản ứng phụ không mong muốn như là:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, ỉa chảy.
  • Gan: Tăng enzym gan.
  • Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu.
  • Da: Kích ứng nơi tiêm

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng
  • Tiêu hoá: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón.
  • Gan: Tăng bilirubin huyết.
  • Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nắm candida sinh dục.
  • Da: Ngứa, phát ban.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp
  • Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi
  • Cơ xương- khớp: Đau khớp, yêu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille.
  • Thần kinh: Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần.
  • Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyelle.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cam hay của phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiệnia chảy trong khi đang dùng levofloxacin.

Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chân chuyên khoa.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (ADN-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin là đồng phân L-isome của ofloxacin, nó có tác dụng diệt khuân mạnh gấp 8 – 128 lần so với đồng phân Disome và tác dụng mạnh gấp khoảng 2 lần so với ofloxacin racemic. Levofloxacin, cũng như các fluoroquinolon khác là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin (cũng như sparfloxacin) có tác dụng trên vi khuẩn Gram duong va vi khuẩn ky khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin), tuy nhién levofloxacin va sparfloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yéu hon so véi ciprofloxacin.

Phổ tác dụng:

Vi khuẩn nhạy cảm in-vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:

Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Enterobacter cloacae, E. coli, H. influenza, H. parainfluenza, Klebsiella pneumonie, Legionalla pneumophila, Moraxella catarralis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.

Vi khuẩn khác: Chlamydiapneumoniae, Mycopasmapneumoniae.

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (meti-S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae. Vi khuân ky khí: Eusobacterium, peptostreptococcus, propionibacterium.

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro

Vi khuân ưa khí Gram dương: Enterococcusfaecalis.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroid fragilis, prevotella.

Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus /aecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R.

Kháng chéo: In-vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Đặc tính dược động học

Các thông số dược động học cua levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với
liều tương đương là gần như nhau, do đó có thê sử dụng hai đường này thay thế cho nhau. Sau
khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết
tương thường đạt được sau l – 2 giờ; sinh khả dụng tuyệtđối xấp xỉ 99%. Cmax và Cmin khi tiêm tĩnh mạch levofloxacin với liều hàng ngày 500 mg và 750 mg lần lượt là 6,4 + 0,8; 0,6 + 0,2 meg/ml va 12,1 + 4,1; 1,3 + 0,71 pg/ml. Levofloxacin duge phan bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gan protein huyết tương là 30- 40%. Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thê và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiêu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiêu dưới dạng chất chuyên hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận.

Khuyến cáo của Thuốc Goldvoxin 250mg

  • Không nên dùng Thuốc Goldvoxin 250mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Goldvoxin 250mg

Thuốc Bucarvin được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng trong suốt, đựng trong 1 túi truyền PVC chứa 50ml dung dịch truyền tĩnh mạch. Bao bền ngoài là hộp giấy carton màu trắng, mặt trước có in tên sản phẩm màu xanh và có 1 số chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Goldvoxin 250mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Bảo quản trong bao bì nguyên gốc.

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Bucarvin

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 túi 50ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: dung dịch thuốc truyền.

Thuốc Goldvoxin 250mg mua ở đâu

Thuốc Goldvoxin 250mg hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Goldvoxin 250mg giá bao nhiêu

Thuốc Goldvoxin 250mg có giá là: 93.000đ/ hộp 1 túi. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-19111-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

ACS DOBFAR INFO S.A.

Địa chỉ: Casai, 7748 Campascio, Switzerland

Xuất xứ

Thụy Sĩ

1 đánh giá cho Thuốc Goldvoxin 250mg, điều trị nhiễm khuẩn, viêm có biến chứng
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Goldvoxin 250mg, điều trị nhiễm khuẩn, viêm có biến chứng
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Đổ Ngọc Kim Xuyến Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Tuy trong thời gian dịch bệnh nhưng giao hàng khá nhanh Sản phẩm khá tốt

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)