Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Thuỵ sỹ |
| Quy cách | Túi 50ml |
| Thương hiệu | ACS Dobfar |
| Chuyên mục | Thuốc tiêm truyền |
| Số đăng ký |
VN-19111-15
|
| Nhà sản xuất | InfoRLife SA. |
| Hoạt chất | Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 250mg/50ml |
| Thành phần | Levofloxacin |
Thuốc Goldvoxin 250mg có xuất xứ từ Thụy Sĩ, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế với công dụng giúp điều trị viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm tuyến tiền liệt và nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da, trị bệnh than
Nội dung chính
Goldvoxin 250mg là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon, với thành phần dược chất chính là Levofloxacin hàm lượng 250mg/ 50ml. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch truyền, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, thích hợp dùng cho người lớn.
Thuốc Goldvoxin 250mg được chỉ định giúp điều trị các nhiểm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm cho người lớn trong các trường hợp như: Viêm phổi cộng đồng; Đợt cấp viêm phế quản mạn; Viêm xoang cấp; Viêm tuyến tiền liệt; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không; Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không; Điều trị triệt để bệnh than.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Trong mỗi túi 50ml dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa:
Hoạt chất chính: Levofloxacin……..250mg/50ml
Tá dược: Glucose monohydrat, acid hydrocloric và/hoặc natri hydroxid vừa đủ để điều chính pH, nước pha tiêm.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ điều trị.
Cách dùng:
Dung dịch levofloxacin 250mg/50ml chỉ được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm, truyền nhanh sẽ dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp. Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc (liều 250 mg hoặc 500 mg thường truyền trong 60 phút, liều 750 mg truyền trong 90 phút). Không dùng để tiêm bắp, tiêm vào ống sống, tiêm phúc mạc hoặc tiêm dưới da.
Dung dịch có chứa levofloxacin với nồng độ 5 mg/ml trong glucose 5,0 %, có thể dùng ngay không cần pha loãng. Dung dịch thuốc dùng không hết trong lần phải được loại bỏ.
Tương kỵ: Vì có rất ít các thông tin về tương kỵ của levofloxacin, không thêm bất kỳ một thuốc nào khác vào dung dịch truyền levofloxacin hoặc vào cùng một đường truyền.
Liều lượng:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Điều trị bệnh than:
Viêm tuyến tiền liệt:
Liều dùng cho người bệnh suy thận:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều ban đầu | Liều duy trì |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp | ||
| ≥ 20 | 250 mg | 250 mg mỗi 24 giờ |
| 10- 19 | 250 mg | 250 mg mỗi 48 giờ |
| Các chỉ định khác | ||
| 50-80 | Không cần hiệu chỉnh liều | |
| 20-49 | 500 mg | 250 mg mỗi 24 giờ |
| 10- 19 | 500 mg | 125 mg mỗi 24 giờ |
| Thẩm tách máu |
500 mg | 125 mg mỗi 24 giờ |
| Thẩm phân phúc mạc liên tục | 500 mg | 125 mg mỗi 24 giờ |
Liều dùng cho người bệnh suy gan:
Vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan.
Người cao tuổi:
Không cần hiệu chinh liều.
Trẻ em:
Không dùng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng Thuốc Goldvoxin 250mg:
Viêm gân đặc biệt là gân gót chân (Achille), có thể dẫn tới đứt gân. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên. Viêm gân xảy ra chủ yếu ở các đối tượng có nguy cơ: người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid (kể cả đường phun hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gân. Để phòng, cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lọc cầu thận.
Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: Levofloxacin, cũng như phần lớn các quinolon khác, có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Nhược cơ: Cần thận trọng ở người bệnh bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên. Tác dụng trên thần kinh trung ương: Đã có các thông báo về phản ứng bất lợi như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên.
Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này trong khi sử dụng levofloxacin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não…vì có thể tăng nguy cơ co giật.
Phản ứng mẫn cảm: Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc
phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả fevofloxacin đã được thông báo. Cần ngừng thuốc
ngay khi có các đấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích
hợp.
Viêm đại tràng màng giả do Ciostridium dificile: Phản ứng bất lợi này đã được thông báo với nhiễu loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đc đọa tính mạng. Cần lưu ý chấn đoán chính xác các trường hợp ia chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.
Mẫn cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng đã được thông báo với nhiều kháng sinh nhóm fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin (mae du đến nay, tỷ lệ gặp phản ứng bắt lợi này khi sử dụng levofloxacin rất thấp < 0,1%). Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.
Tác dụng trên chuyển hóa: Cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thé gây ra rồi loạn chuyên hóa đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở các người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin; do đó cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.
Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: Sử dụng các quinolon có thể gây kéo dài khoảng ỢT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp, do đó cần tránh sử dụng trên các người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid…) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol…); thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.
Thời gian truyền: Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc (liều 250 mg hoac 500 mg thường truyền trong 60 phút,liều 750 mg truyền trong 90 phút). Khi thấy có đấu hiệu giảm huyết áp nghiêm trọng, cân dừng, truyền ngay.
Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều (xem phần “Liều lượngvà cách dùng”)
Người đang dùng thuốc đối kháng vitaminK: Khi dùng phối hợp levoffoxacin với thuốc đối kháng vitamin K (warfarin), có thể tăng các chỉ số trong xét nghiệm đông máu (PT/ INR) và tăng nguy cơ chảy máu. Khi dùng phối hợp này, cần theo dõi các chỉ số đông máu.
Cần thận trọng vì levofloxacin có thể gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, rồi loạn thị giác.
Thời kỳ mang thai
Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa cla ofloxacin, có thé dự đoán rằng levofloxacin cũng được phân bổ vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng levofloxacin.
Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.
Theophylin: Một số nghiên cứu trên người tình nguyện khoẻ mạnh cho thấy không có tương tác. Tuy nhiên do nông độ trong huyết tương và AUC theophylin thường bị tăng khi sử dụng đồng thời với các quinolon khác, vẫn cần giám sát chặt chẽ nông độ theophylin và hiệu chỉnh liễu nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.
Warfarin: Do đã có thông báo warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng với levofloxacin, cần giám sát các chỉ số về đông máu khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.
Cyclosporin, digoxin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi đùng đồng thời với levofloxacin.
Các thuốc chống viêm không steroid: Có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng, đồng thời với levofloxacin.
Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cầngiám sát chặt chẽ.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Goldvoxin 250mg, có thể sẽ gặp một số phản ứng phụ không mong muốn như là:
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cam hay của phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiệnia chảy trong khi đang dùng levofloxacin.
Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chân chuyên khoa.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (ADN-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin là đồng phân L-isome của ofloxacin, nó có tác dụng diệt khuân mạnh gấp 8 – 128 lần so với đồng phân Disome và tác dụng mạnh gấp khoảng 2 lần so với ofloxacin racemic. Levofloxacin, cũng như các fluoroquinolon khác là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin (cũng như sparfloxacin) có tác dụng trên vi khuẩn Gram duong va vi khuẩn ky khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin), tuy nhién levofloxacin va sparfloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yéu hon so véi ciprofloxacin.
Phổ tác dụng:
Vi khuẩn nhạy cảm in-vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:
Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Enterobacter cloacae, E. coli, H. influenza, H. parainfluenza, Klebsiella pneumonie, Legionalla pneumophila, Moraxella catarralis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
Vi khuẩn khác: Chlamydiapneumoniae, Mycopasmapneumoniae.
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (meti-S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae. Vi khuân ky khí: Eusobacterium, peptostreptococcus, propionibacterium.
Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro
Vi khuân ưa khí Gram dương: Enterococcusfaecalis.
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroid fragilis, prevotella.
Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus /aecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R.
Kháng chéo: In-vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.
Các thông số dược động học cua levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với
liều tương đương là gần như nhau, do đó có thê sử dụng hai đường này thay thế cho nhau. Sau
khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết
tương thường đạt được sau l – 2 giờ; sinh khả dụng tuyệtđối xấp xỉ 99%. Cmax và Cmin khi tiêm tĩnh mạch levofloxacin với liều hàng ngày 500 mg và 750 mg lần lượt là 6,4 + 0,8; 0,6 + 0,2 meg/ml va 12,1 + 4,1; 1,3 + 0,71 pg/ml. Levofloxacin duge phan bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gan protein huyết tương là 30- 40%. Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thê và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiêu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiêu dưới dạng chất chuyên hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận.
Thuốc Bucarvin được bào chế dưới dạng dung dịch lỏng trong suốt, đựng trong 1 túi truyền PVC chứa 50ml dung dịch truyền tĩnh mạch. Bao bền ngoài là hộp giấy carton màu trắng, mặt trước có in tên sản phẩm màu xanh và có 1 số chi tiết màu đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Bảo quản trong bao bì nguyên gốc.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.
Hộp 1 túi 50ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: dung dịch thuốc truyền.
Thuốc Goldvoxin 250mg hiện được bán chính hãng ở Hà Nội, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Goldvoxin 250mg có giá là: 93.000đ/ hộp 1 túi. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VN-19111-15
ACS DOBFAR INFO S.A.
Địa chỉ: Casai, 7748 Campascio, Switzerland
Thụy Sĩ
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Đổ Ngọc Kim Xuyến Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Tuy trong thời gian dịch bệnh nhưng giao hàng khá nhanh Sản phẩm khá tốt