X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 890110039725
  • (SĐK cũ: VN-16316-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/01/2030
Tên thuốc
  • I-Sucr-In
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Phức hợp sắt hydroxid với sucrose tương đương với sắt nguyên tố
Hàm lượng
  • 100mg/5ml
Số quyết định
  • 64/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/01/2025
Đợt cấp
  • 124,2
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 5 ống x 5ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Samrudh Pharmaceuticals Pvt. Ltd.
  • Nước: India
  • Địa chỉ: A/101, Prarthana Apartment, Plot No-15, Jawahar Nagar, S.V. Road, Goregaon-West, Mumbai-400062, Maharashtra State
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Samrudh Pharmaceuticals Pvt. Ltd.
  • Nước: India
  • Địa chỉ: Plot No. J-174, J-168, J-168/1, MIDC, Tarapur, Boisar, Dist. Thane 401506, Maharashtra
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

I-Sucr-In 5ml, chỉ định cho bệnh nhân suy thận mạn

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)
465 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 5 ống x 5ml
Thương hiệu M/S Samrudh Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-16316-13
Nhà sản xuất Samrudh Pharmaceuticals Pvt. Ltd.
Hoạt chất Phức hợp sắt hydroxid với sucrose tương đương với sắt nguyên tố

I-Sucr-In 5ml được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với công dụng điều trị cho bệnh nhân suy thận mạn cần đến lọc máu hoặc thẩm phân qua màng…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

I-Sucr-In 5ml là gì

I-Sucr-In 5ml là dung dịch thân nước, vô khuẩn với hoạt chất chính là phức hợp sắt hydroxid với sucrose. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của I-Sucr-In 5ml

I-Sucr-In 5ml được chỉ định cho: Bệnh nhân suy thận mạn cần đến lọc máu đang dùng erythropoietin. Bệnh nhân suy thận mạn cần đến thẩm phân qua màng bụng đang dùng erythropoietin. Bệnh nhân suy thận mạn chưa phải dùng các biện pháp lọc máu không dùng hoặc đang đùng erythropoietin.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của I-Sucr-In 5ml

Mỗi ống 5ml chứa:

Hoạt chất:

Phức hợp sắt hydroxid với sucrose tương đương với sắt nguyên tố 100mg

Tá dỉtợc: Natri Hydroxise IP, Nước pha tiêm IP.

I-Sucr-In 5ml, chỉ định cho bệnh nhân suy thận mạn
I-Sucr-In 5ml, chỉ định cho bệnh nhân suy thận mạn

Hướng dẫn sử dụng I-Sucr-In 5ml

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

Cách sử dụng:

Sắt sucrose chỉ được dùng để tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.

Liều dùng tham khảo:

Sắt sucrose tính theo thành phần nguyên tố sắt. Mỗi ml chứa 20 mg nguyên tố sắt.

Bệnh nhân suy thận mạn cần đến lọc máu:

Liều khuyến cáo sắt sucrose lả 100 mg (5ml) một đến ba lần mỗi tuần; hầu hết bệnh nhân đều sẽ cần đến liều tổng cộng ít nhất là 1000 mg trong 10 kỳ lọc máu liên tục. Bệnh nhân có thể tiếp tục cần đến liệu pháp sắt sucrose ở liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì mức hemoglobin, hematocrit và các thông số khác liên quan đến dự trữ sắt trong khoảng cho phép, sẳt sucrose được dùng tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.

Tiêm tĩnh mạch chậm: không cần pha loãng, tiêm tĩnh mạch chậm sắt sucrose vào đường lọc máu trong khoảng 2-5 phút.

Truyền tĩnh mạch: sat sucrose có thể được truyền tĩnh mạch (vào đường lọc của bệnh nhân lọc máu) cho 5 ml sắt sucrose được hòa lẫn hoàn toàn với tối đa là 100 ml NaCl 0,9% ngay trước khi truyền. Dung dịch phải được truyền với tốc độ 100 mg sắt trong khoảng thời gian ít nhất là 15 phút. Phần dung dịch còn lại không dùng nữa thì phải bỏ đi.

Bệnh nhân suy thận mạn chưa phải dùng các biện pháp lọc máu:

Sắt sucrose được dùng với tổng liều là 1000 mg trong 14 ngày, tiêm tĩnh mạch chậm không cần pha loãng 200 mg thuốc trong khoảng 2-5 phút vào 5 kỳ khác nhau của liệu trình 14 ngày.

Kinh nghiệm còn hạn chế trong việc sừ dụng 500 mg sat sucrose hòa tan với tối đa 250 ml NaCl 0,9% truyền tĩnh mạch trong khoáng 3,5-4 giờ vào ngày 1 và ngày 14.

Bệnh nhân suy thận mạn cần đến thẩm phân qua màng bụng:

Sắt sucrose truyền tĩnh mạch chia làm 3 liều trong tong liều là 1000 mg trong liệu trình 28 ngày: hai lần truyền với 300 mg mỗi lần, truyền trong vòng 1,5 giờ trong 14 ngày đầu, tiếp theo là một lần truyền 400 mg trong 2,5 giờ vào 14 ngày sau đó.

Chú ý: không được trộn lẫn sắt sucrose với các thuốc khác hoặc cho vào các thuốc dinh dưỡng đưòng tiêm khác để truyền. Nếu có thể kiểm tra được bằng mắt thường, các sản phẩm đường tiêm nên đưọc kiểm tra kỹ để phát hiện các tiểu phân nhỏ và màu sắc trước khi tiêm.

Biviflox 400mg/250ml, chỉ định điều trị nhiễm khuẩn
Chỉ định của Biviflox 400mg/250ml Thuốc Biviflox 400mg/250ml được chỉ định giúp điều trị: viêm...
0

Chống chỉ định sử dụng I-Sucr-In 5ml

Chống chỉ định trên bệnh nhân quá tải sắt, bệnh nhân quá mẫn với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc và bệnh nhân thiếu máu không phải do thiếu sắt.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc I-Sucr-In 5ml

Trong quá trình sử dụng I-Sucr-In 5ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Do sự bài tiết ở mức độ hạn chế của sắt ra khỏi cơ thể, các mô hấp thụ quá mức sắt có thể bị nhiễm độc. Cần lưu ý giám sát để có thể ngưng dùng sắt nếu có bằng chứng về sự quá tài sắt ở trong mô.

Bệnh nhân dùng sắt sucrose cần được kiểm tra định kỳ các thông số về hematin và huyết học. Nên ngừng liệu pháp sắt nếu bệnh nhân bị quá tải sắt. Các protein vận chuyển sắt (transferrin) nhanh chóng đạt mức bão hòa khi tiêm tĩnh mạch sắt sucrose, do vậy trong huyết thanh lượng sắt không kết hợp với protein có thể nhận thấy rõ 48 giờ sau khi tiêm.

Phản ứng quá mẫn: phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đã được báo cáo nhưng hiếm ở các bệnh nhân dùng sắt sucrose.

Hạ huyết áp: triệu chứng này đã đưọc báo cáo ở các bệnh nhân suy thận mạn dùng thuốc tiêm chứa sắt. Hạ huyết áp sau khi dùng sắt sucrose có thế liên quan đến tốc độ truyền và tổng lượng liều đã dùng. Lưu ý nên dùng sắt sucrose theo hướng dẫn.

Khả năng gây ung thư, đột biến gen và tổn hại cho thai nhi; Chưa có nghiên cứu dài hạn trên động vật nhằm đánh giá các khả năng này cùa sat sucrose.

Trẻ em: độ an toàn và hiệu quả của sắt sucrose ờ trè em chưa được thiết lập.

Người có tuổi: có sự khác biệt có thể nhận thấy trong đáp ứng thuốc giữa bệnh nhân có tuổi và bệnh nhân trẻ hơn, tuy thế cũng không thể loại trừ về sự nhạy cảm cao hơn đối với thuốc ở một sổ bệnh nhân lớn tuổi.

Cảnh báo: phản ứng quá mẫn đã từng xảy ra đối vói các sản phẩm tiêm chứa sắt.

Sử dụng thuốc I-Sucr-In 5ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Phân loại B, chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng sinh sản cùa động vật không ngoại suy cho đáp ứng như thế ở người, thuốc này nên dùng trong thai kỳ chì khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Việc bài tiết của thuốc qua sữa mẹ chưa được rõ. Do rất nhiều thuốc cũng được tiết qua sữa mẹ, cần thận trọng khi chỉ định sắt sucrose cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc I-Sucr-In 5ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuớ lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc I-Sucr-In 5ml

Tương tác giữa thuốc I-Sucr-In 5ml với các thuốc khác

Không dùng đồng thòi sắt sucrose với thuốc chứa sắt đường uống do sự hấp thu sắt qua đường uống có thể bị giảm.

Tương kỵ của thuốc

Không đưọc trộn lẫn sắt sucrose với các thuốc khác hoặc cho vào các thuốc dinh dưỡng đường tiêm khác để truyền.

Tác dụng phụ của thuốc I-Sucr-In 5ml

Trong quá trình sử dụng I-Sucr-In 5ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tác dụng không mong muốn bao gồm hạ huyết áp, đau ngực, tăng huyết áp, tăng thể dịch, suy tim mạn, chuột rút, đau cơ xương, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tăng men gan, kích ứng da, ngứa ngáy, phàn ứng tại nơi tiêm, chóng mặt, khó thở, viêm phổi, ho, nhức đầu, suy nhược, khó chịu.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Dùng sắt sucrose quá mức nhu cầu có thể dẫn đến tích tụ sắt trong khu dự trữ dẫn đến chúng nhiễm sắt-huyết (hemosiderosis). Kiểm tra định kỳ các thông số của sắt như là ferritin và mức độ bão hòa trasferrin có thể hỗ trợ cho việc chẩn đoán tích tụ sắt. Sắt sucrose không nên dùng cho bệnh nhân quá tải sắt và nên ngừng thuốc khi lượng ferritin tưong đương hoặc vượt qua cho phép. Đặc biệt lưu ý để tránh quá tải sắt khi thiếu máu không đáp ứng với diều trị lại được chẩn đoán sai lầm là thiếu máu do thiếu sắt.

Các triệu chứng do liên quan đến sử dụng quá liều sắt hoặc truyền sắt sucrose với tốc độ quá nhanh bao gồm: cao huyết áp, khó thở, đau đầu, nôn, buồn nôn, chóng mặt, đau khớp, liệt nhẹ, đau bụng, đau cơ, phù và nhịp tim mạch giảm. Hâu hêt các triệu chứng có thê điều trị thành công bằng truyền dịch, hydrocortison và/hoặc kháng histamin. Truyền tĩnh mạch theo khuyến cáo hoặc truyền ở tốc độ chậm có thể làm nhẹ các triệu chứng trên.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Những hạt sắt (HI) hydroxide đa nhân được bao chung quanh bề mặt bởi một lượng lớn các phân tử sucrose liên kết không cộng hóa trị tạo thành một phức hợp có khối lượng phân tử khoảng 43 kD. Khối lượng phân từ này đủ lớn để ngăn chặn sự đào thải qua thận. Phức hợp này bền và không giải phóng sắt ở dạng ion trong các điều kiện sinh lý (của cơ thể), sắt trong những hạt đa nhân được kết hợp trong một cấu trúc tương tự như trong trường hợp của Ferritin sinh lý.

Đặc tính dược động học

Sau khi dùng liều tiêm tĩnh mạch sắt sucrose, thành phần sắt thể hiện động học bậc một với thời gian bán hủy là 6 giờ, độ thanh thải toàn phần là 1,2 L/giờ. Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái chưa ổn định là 10L và khi đã ổn định là 7,9L. Vỉ sự hiện diện của sắt trong huyết tương phụ thuộc vào nhu cầu sắt lấy từ kho dự trữ và phụ thuộc vào việc sứ dụng sắt cùa các mô trong cơ thể nên độ thanh thải sắt trong huyết tương được tiên đoán là nhanh hơn ờ những bệnh nhân bị thiểu hụt sắt được điều trị bằng sắt sucrose so với người bình thường. Ảnh hưởng của tuổi và giới tính lên dược động của sắt sucrose chưa được nghiên cứu.

Phân bố: sau khi tiêm sắt sucrose, thành phần sắt xuất hiện và phân bố chủ yếu trong máu và một số ít đến các dịch nội bào. Một số đáng kề lượng sắt sau khí tiêm được phân bố đến gan, lá lách và tủy xương.

Chuyển hóa và thải trừ: sau khi dùng đường tiêm, sắt sucrose tách ra thành sắt và sucrose bởi hệ thống lưới nội chất. Thành phần sucrose được thải trừ qua đường niệu.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất phức hợp sắt hydroxid với sucrose đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc I-Sucr-In 5ml

  • Không nên dùng Thuốc I-Sucr-In 5ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả I-Sucr-In 5ml

Thuốc I-Sucr-In 5ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm có màu nâu, được đựng trong ống thủy tinh, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu hồng trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua I-Sucr-In 5ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Opec I-Sucr-In 5ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 5 ống x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: dung dịch tiêm.

Thuốc I-Sucr-In 5ml mua ở đâu

Thuốc I-Sucr-In 5ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc I-Sucr-In 5ml giá bao nhiêu

Thuốc I-Sucr-In 5ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 5 ống. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-16316-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: M/S Samrudh Pharmaceuticals Pvt.Ltd.;

Địa chỉ: J-174 & J-168, MIDC, Tarapur, Boisar Dist Thane 401506 Maharashtra Ấn Độ.

Xuất xứ

Ấn Độ

1 đánh giá cho I-Sucr-In 5ml, chỉ định cho bệnh nhân suy thận mạn
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá I-Sucr-In 5ml, chỉ định cho bệnh nhân suy thận mạn
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Phạm Đức Quốc Khánh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Lần đầu mua shop, dịch vụ chăm sóc khách hàng rất tốt và nhiệt tình, nếu sản phẩm có tác dụng với mình sẽ quay lại ủng hộ shop

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)