X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-21101-14
  • (SĐK cũ: VD-21101-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 23/05/2027
Tên thuốc
  • Lercastad 10
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-46443
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 02/01/2020
Hoạt chất
  • Lercanidipine hydrochloride
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 277/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 23/05/2022
Đợt cấp
  • 175,1
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 6 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 40 đại lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Lercastad 10mg, trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình

5.00
228 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt nam
Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Stellapharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-21101-14
Nhà sản xuất Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1
Hoạt chất Lercanidipine hydrochloride
Thành phần

Thuốc Lercastad 10mg của Công ty LD TNHH StadaViệt Nam và được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế. Có tác dụng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Lercastad 10mg là gì

Thuốc Lercastad 10mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Lercanidipin hydroclorid hàm lượng 10mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và được sử dụng trực tiếp theo đường uống. Được dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Dùng cho đối tượng trên 18 tuổi.

Chỉ định Lercastad 10mg

Thuốc Lercastad 10mg được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp: Để điều trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình

Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của thuốc Lercastad 10mg

Mỗi viên nén bao phim chứa: Lercanidipin hydroclorid. 10 mg

Tá dược vừa đủ 1 vién (Lactose monohydrat. tinh bột ngô tiền hồ hóa, croscarmelbse natn, hypromellose. colloidal Silica khan, magnesi stearat, opadry vàng).

Lercastad 10mg, trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình
Lercastad 10mg, trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lercastad 10mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng

Liều Dùng:

  • Liều chỉ định là 10 mg 1 lần/ngày. Liều có thể tăng đến 20 mg phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân
  • Do tác dụng hạ huyết áp tối đa chỉ biểu hiện sau 2 tuần nên việc hiệu chỉnh liều dùng nên tiến hành từ từ
  • Điều tri cho người lớn tuổi cần theo dõi cẩn thận khi bắt đầu đièu trị
  • Điều trị cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận hoặc gan cần theo dõi cẩn thận khi bắt đầu điều trị đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận nhẹ đến trung bình. Liều chỉ định thông thường có thể được dung nạp bởi nhóm đối tượng này, nên phải thận trọng khi điều chỉnh tăng liều lên 20 mg mỗi ngày. Tác động hạ huyết áp ở bệnh nhân suy gan tăng do đó cần xem xét việc điều chỉnh liều dùng.

Cách dùng

  • Lercastad 10 được uống trước bữa ăn ít nhất 15 phút.

Timmak 3mg, chỉ định điều trị rối loạn tuần hoàn thế đứng
Thuốc Timmak 3mg là gì? Thuốc Timmak 3mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ...
0₫

Chống chỉ định sử dụng thuốc Lercastad 10mg

Quá mẫn lercamdipin, nhóm dihydropyridin hay các bất kỳ thành phần nào trong công thức

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả

Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái

Suy tim sung huyết chưa được điều trị.

Đau thắt ngực không ổn định

Trong 1 tháng sau nhồi máu cơ tim.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 cyclosporin, nước bưởi

Bệnh nhân suy gan hay suy thận trầm trọng (hệ số GFR < 30 mư phút)

Trẻ em dưới 18 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Lercastad 10mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Lercastad 10mg để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:

Nên theo dõi cẩn thận khi lercanidipin được chỉ định cho bệnh nhân có hội chứng nút xoang bệnh lý (trường hợp không sử dụng máy tạo nhịp tim), bệnh nhân rối loạn chức năng tâm thất trái. Tăng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân thiếu máu CMC bộ khi sử dụng dihydropyndm tác động ngắn, nên lercanidipin tác động kéo dài được đề nghị cho đối tượng này.

Sử dụng thuốc Lercastad 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Chưa có kinh nghiệm sử dụng lercamdipin trên lâm sàng cho phụ nữ có thai và cho con bú nhưng những thuốc khác thuộc nhóm dihyropyơin được biết là gây quái thai trên động vật, do đó lercanidipin không nên chỉ định cho phụ nữ có thai hay có khả năng mang thai trừ khi có sử dụng những biện pháp tránh thai có hiệu quả.

Phụ nữ cho con bú

Do có tính thân dầu cao nên lercanidipin có thể phân bố vào sữa. Vì vậy thuốc không nên được chỉ định với phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Lercastad 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Dựa vào kinh nghiệm lâm sàng, lercamdipin không làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần được theo dõi cẩn thận bởi các tác dụng phụ có thể xảy ra như chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi và ngủ gật nhưng hiếm gặp.

Tương tác giữa thuốc Lercastad 10mg với các thuốc khác

  • Rượu: Tránh dùng đồng thời vì rượu có khả năng ảnh hưởng đến thuốc hạ huyết áp do làm giãn mạch

Nhóm ức chế và cảm ứng men CYP3A4: Lercamdipin được chuyển hóa bởi men CYP3A4 do đó dùng đồng thời với các thuốc gây ức chế và cảm ứng men CYP3A4 sẽ gây tương tác đến chuyển hóa và thải trừ của lercanidipin

+Một nghiên cứu về sự tương tác với chất ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazoi cho thấy có sự tăng nồng độ của lercamdipm trong huyết tương.

+Thận trọng khi dùng đồng thời Lercamdipin với các chất cảm ứng CYP3A4 như

thuốc chống co giật (phenytoin, carbamazepin) và rifampicin vì ảnh hưởng đến tác động giảm áp nên cần theo dõi huyết áp thường xuyên hơn.

Midazolam và các chất nền của CYP3A4: Dùng đồng thời lercamdipm liều 20 mg và midazolam đường uống cho người tình nguyện lớn tuổi. Nồng độ hấp thu lercanidipin tăng (xấp xỉ 40%) và tốc độ hấp thu giảm (tmax giảm từ 1,75 đến 3 giờ). Nồng độ Midazolam không bị thay đổi. Nên thận trọng khi chỉ định đồng thời lercanidipin và các chất nền của CYP3A4 như terienadin asternizol, thuốc chống loạn nhịp nhóm III như amiodaron và qumidin

  • Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn beta: Khi sử dụng đồng thời lercamdipin với metoprolol, một thuốc chẹn beta được thải trừ chủ yếu qua gan. sinh khả dụng metoprolol không thay đổi nhưng lercanidipin giảm 50%. Tác động này cũng xảy ra với các thuốc khác thuộc nhóm này do thuốc chẹn beta làm giảm lưu lượng máu tới gan Do vậy, lercanidipin sử dụng an toàn khi dùng đồng thời với thuốc chẹn beta nhưng phải điều chỉnh liều

Cimetldin: cần phải thận trọng khi sử dụng cimetidin liều trên 80 mg vì sinh khả dụng và tác động giảm áp của lercanidipin có thể tăng

Digoxin: Điều trị đồng thời digoxin và lercamdipin 20 mg, nồng độ Cmax của digoxin tăng 33% trong khi AUC và độ thanh thải thận không có sự thay đổi có ý nghĩa. Bệnh nhân được điều trị đồng thời digoxin nên được theo dõi lâm sàng chặt chẽ các dấu hiệu nhiễm độc digoxin

  • Cyclosporin: Nồng độ của lercanidipin và cyclosponn trong huyết thanh đều tăng khi dùng đồng thời
  • Nước bưởi: Lercamdipin dễ bị ức chế chuyển hóa bởi nước bưởi đưa đến kết quả làm tăng sinh khả dụng và tác động hạ huyết áp.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Lercastad 10mg

Thuốc Lercastad 10mg có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:

  • Không thường gặp: Đau đầu. chóng mặt, phù nề ngoại biên, tim đập nhanh, hồi hộp. đỏ bừng
  • Hiếm gặp: Ngủ gật, đau thắt ngực, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, nôn, phát ban, đau cơ, suy nhược, mệt mỏi

-Rất hiếm gặp: Phì đại nướu tăng thuận nghịch nồng độ các transaminase huyết thanh, hạ huyết áp, đi tiểu nhiều, đau ngực, tăng nhạy cảm, ngất

Một số dihydropyridm hiếm khi gây đau vùng ngực phía trước tim hay đau thắt ngực Bệnh nhân đau thắt ngực có sẵn hiếm khi tăng tần suất, thời gian và tính trầm trọng của cơn đau. Một vài trường hợp bị nhồi máu cơ tim được quan sát thấy .

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Qúa liều và cách xử trí

Triệu chứng

Tương tự các thuốc khác thuộc nhóm dihydropyndin, quá liều có thể gây ra giãn mạch quá mức với triệu chứng hạ huyết áp rõ rệt và phản xạ tim đập nhanh.

Điều trị

Trường hợp hạ huyết áp trầm trọng. Nhịp tim chậm và bất tính, trợ tim bằng cách tiêm tĩnh mạch atropin có thể hữu ích cho trường hợp nhịp tim chậm. Do tác động dược lý kéo dài của lercanidipin. nên theo dõi tình trạng tim mạch của bệnh nhân bị quá liều ít nhát 24 giờ. Chưa có thông tin về giá trị của sự thẩm tách máu. Vì thuốc có tinh thân dầu cao, nên nồng độ huyết tương không chỉ ra khoảng thời gian của giai đoạn nguy hiểm và quá trình thấm tách máu có thể không có hiệu quả.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Tác động hạ huyết áp của lercanidipm chủ yếu là do chất đối hình (S) Lercanidipin là thuốc chèn kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin. Ức chế dòng calci di chuyển qua màng tế bào đến cơ trơn mạch máu và cơ tim. Cơ chế hạ huyết áp là do tác động giãn cơ trơn mạch máu trực tiếp nên làm giảm sức cản ngoại vi. Tuy thời gian bán thải ngắn, lercanidipin có tác dụng hạ huyết áp kéo dài do có hệ số phân bổ trong màng cao và không gây tác động hưởng cơ âm tính do có tính chọn lọc cao trên mạch. Vì lercanidipin hydroclorid gây giãn mạch từ từ lúc khởi đầu nên hiếm gặp các triệu chứng hạ huyết áp cáp với tim đập nhanh do phản xạ trên bệnh nhân cao huyết áp.

Đặc tính động lực học

Lercanidipin được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống nhưng chịu sự chuyển hóa lần đầu đáng kể sinh khả dụng của thuốc thấp. Tuy nhiên tăng khi có sự hiện diện của thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 1.5-3 giờ Lercanidipin phân bố rộng rãi và nhanh. Trên 98% lercanidipin gắn kết với protein huyết tương Lercanidipin chuyển hóa mạnh. Chủ yếu bởi isoenzym CYP3A4 của cvtochrom P450 thành các chất chuyển hóa không hoạt tính, khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 2- 5 giờ nhưng các nghiên cứu khác sử dụng phương pháp định lượng nhạy hơn đã đưa ra giá trị từ 8-10 giờ.

Khuyến cáo của thuốc Lercastad 10mg

  • Không nên dùng thuốc Lercastad 10mg quá hạn( có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Mô tả thuốc Lercastad 10mg

Thuốc Lercastad 10mg được bào chế dưới dạng viên nén. Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu trắng chủ đạo ngoài ra còn pha thêm màu đỏ nhạt xung quanh mặt trước. Nổi bật lên là hình ảnh nhịp tim khỏe mạnh. Tên sản phẩm màu xanh dương kết hợp màu đỏ, bên dưới có in thông tin về thành phần dược chất chính của thuốc màu đỏ, phần bên trái góc hộp thuốc có ghi thông tin về thành phần, cách bảo quản ,nhà sản xuất. 2 bên có ghi thông tin về lô sản xuất, ngày sản xuất ghi màu xanh.

Lý do nên mua thuốc Lercastad 10mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản phẩm chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán( COD)
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng với thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận và hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng. Trong bao bì kín.

Thời hạn sử dụng thuốc Lercastad 10mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Vỉ 10 viên. Hộp 3 vỉ.

Vỉ 10 viên. Hộp 6 vỉ.

Lercastad 10mg mua ở đâu

Thuốc Lercastad 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Lercastad 10mg giá bao nhiêu

Thuốc Lercastad 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 2,395đ/ viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng. Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-21101-14

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty TNHH LD Stada- Việt Nam

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, TP. HCM Việt Nam

Công ty đăng ký: Công ty TNHH LD Stada- Việt Nam

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, TP. HCM Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)