Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Stellapharm |
| Chuyên mục | Cao huyết áp |
| Số đăng ký |
VD-21101-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1 |
| Hoạt chất | Lercanidipine hydrochloride |
| Thành phần | Lercanidipin hydroclorid |
Thuốc Lercastad 10mg của Công ty LD TNHH StadaViệt Nam và được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế. Có tác dụng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình.
Thuốc Lercastad 10mg là thuốc kê đơn, sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Với thành phần dược chất chính là Lercanidipin hydroclorid hàm lượng 10mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và được sử dụng trực tiếp theo đường uống. Được dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Dùng cho đối tượng trên 18 tuổi.
Thuốc Lercastad 10mg được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp: Để điều trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình
Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén bao phim chứa: Lercanidipin hydroclorid. 10 mg
Tá dược vừa đủ 1 vién (Lactose monohydrat. tinh bột ngô tiền hồ hóa, croscarmelbse natn, hypromellose. colloidal Silica khan, magnesi stearat, opadry vàng).

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng
Cách dùng
Quá mẫn lercamdipin, nhóm dihydropyridin hay các bất kỳ thành phần nào trong công thức
Phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả
Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái
Suy tim sung huyết chưa được điều trị.
Đau thắt ngực không ổn định
Trong 1 tháng sau nhồi máu cơ tim.
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 cyclosporin, nước bưởi
Bệnh nhân suy gan hay suy thận trầm trọng (hệ số GFR < 30 mư phút)
Trẻ em dưới 18 tuổi.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Lercastad 10mg để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
Nên theo dõi cẩn thận khi lercanidipin được chỉ định cho bệnh nhân có hội chứng nút xoang bệnh lý (trường hợp không sử dụng máy tạo nhịp tim), bệnh nhân rối loạn chức năng tâm thất trái. Tăng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân thiếu máu CMC bộ khi sử dụng dihydropyndm tác động ngắn, nên lercanidipin tác động kéo dài được đề nghị cho đối tượng này.
Phụ nữ có thai
Chưa có kinh nghiệm sử dụng lercamdipin trên lâm sàng cho phụ nữ có thai và cho con bú nhưng những thuốc khác thuộc nhóm dihyropyơin được biết là gây quái thai trên động vật, do đó lercanidipin không nên chỉ định cho phụ nữ có thai hay có khả năng mang thai trừ khi có sử dụng những biện pháp tránh thai có hiệu quả.
Phụ nữ cho con bú
Do có tính thân dầu cao nên lercanidipin có thể phân bố vào sữa. Vì vậy thuốc không nên được chỉ định với phụ nữ cho con bú.
Dựa vào kinh nghiệm lâm sàng, lercamdipin không làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần được theo dõi cẩn thận bởi các tác dụng phụ có thể xảy ra như chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi và ngủ gật nhưng hiếm gặp.
Nhóm ức chế và cảm ứng men CYP3A4: Lercamdipin được chuyển hóa bởi men CYP3A4 do đó dùng đồng thời với các thuốc gây ức chế và cảm ứng men CYP3A4 sẽ gây tương tác đến chuyển hóa và thải trừ của lercanidipin
+Một nghiên cứu về sự tương tác với chất ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazoi cho thấy có sự tăng nồng độ của lercamdipm trong huyết tương.
+Thận trọng khi dùng đồng thời Lercamdipin với các chất cảm ứng CYP3A4 như
thuốc chống co giật (phenytoin, carbamazepin) và rifampicin vì ảnh hưởng đến tác động giảm áp nên cần theo dõi huyết áp thường xuyên hơn.
Midazolam và các chất nền của CYP3A4: Dùng đồng thời lercamdipm liều 20 mg và midazolam đường uống cho người tình nguyện lớn tuổi. Nồng độ hấp thu lercanidipin tăng (xấp xỉ 40%) và tốc độ hấp thu giảm (tmax giảm từ 1,75 đến 3 giờ). Nồng độ Midazolam không bị thay đổi. Nên thận trọng khi chỉ định đồng thời lercanidipin và các chất nền của CYP3A4 như terienadin asternizol, thuốc chống loạn nhịp nhóm III như amiodaron và qumidin
Cimetldin: cần phải thận trọng khi sử dụng cimetidin liều trên 80 mg vì sinh khả dụng và tác động giảm áp của lercanidipin có thể tăng
Digoxin: Điều trị đồng thời digoxin và lercamdipin 20 mg, nồng độ Cmax của digoxin tăng 33% trong khi AUC và độ thanh thải thận không có sự thay đổi có ý nghĩa. Bệnh nhân được điều trị đồng thời digoxin nên được theo dõi lâm sàng chặt chẽ các dấu hiệu nhiễm độc digoxin
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Thuốc Lercastad 10mg có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:
-Rất hiếm gặp: Phì đại nướu tăng thuận nghịch nồng độ các transaminase huyết thanh, hạ huyết áp, đi tiểu nhiều, đau ngực, tăng nhạy cảm, ngất
Một số dihydropyridm hiếm khi gây đau vùng ngực phía trước tim hay đau thắt ngực Bệnh nhân đau thắt ngực có sẵn hiếm khi tăng tần suất, thời gian và tính trầm trọng của cơn đau. Một vài trường hợp bị nhồi máu cơ tim được quan sát thấy .
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Triệu chứng
Tương tự các thuốc khác thuộc nhóm dihydropyndin, quá liều có thể gây ra giãn mạch quá mức với triệu chứng hạ huyết áp rõ rệt và phản xạ tim đập nhanh.
Điều trị
Trường hợp hạ huyết áp trầm trọng. Nhịp tim chậm và bất tính, trợ tim bằng cách tiêm tĩnh mạch atropin có thể hữu ích cho trường hợp nhịp tim chậm. Do tác động dược lý kéo dài của lercanidipin. nên theo dõi tình trạng tim mạch của bệnh nhân bị quá liều ít nhát 24 giờ. Chưa có thông tin về giá trị của sự thẩm tách máu. Vì thuốc có tinh thân dầu cao, nên nồng độ huyết tương không chỉ ra khoảng thời gian của giai đoạn nguy hiểm và quá trình thấm tách máu có thể không có hiệu quả.
Cần tham vấn bác sỹ khi:
Tác động hạ huyết áp của lercanidipm chủ yếu là do chất đối hình (S) Lercanidipin là thuốc chèn kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin. Ức chế dòng calci di chuyển qua màng tế bào đến cơ trơn mạch máu và cơ tim. Cơ chế hạ huyết áp là do tác động giãn cơ trơn mạch máu trực tiếp nên làm giảm sức cản ngoại vi. Tuy thời gian bán thải ngắn, lercanidipin có tác dụng hạ huyết áp kéo dài do có hệ số phân bổ trong màng cao và không gây tác động hưởng cơ âm tính do có tính chọn lọc cao trên mạch. Vì lercanidipin hydroclorid gây giãn mạch từ từ lúc khởi đầu nên hiếm gặp các triệu chứng hạ huyết áp cáp với tim đập nhanh do phản xạ trên bệnh nhân cao huyết áp.
Lercanidipin được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống nhưng chịu sự chuyển hóa lần đầu đáng kể sinh khả dụng của thuốc thấp. Tuy nhiên tăng khi có sự hiện diện của thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 1.5-3 giờ Lercanidipin phân bố rộng rãi và nhanh. Trên 98% lercanidipin gắn kết với protein huyết tương Lercanidipin chuyển hóa mạnh. Chủ yếu bởi isoenzym CYP3A4 của cvtochrom P450 thành các chất chuyển hóa không hoạt tính, khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 2- 5 giờ nhưng các nghiên cứu khác sử dụng phương pháp định lượng nhạy hơn đã đưa ra giá trị từ 8-10 giờ.
Thuốc Lercastad 10mg được bào chế dưới dạng viên nén. Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu trắng chủ đạo ngoài ra còn pha thêm màu đỏ nhạt xung quanh mặt trước. Nổi bật lên là hình ảnh nhịp tim khỏe mạnh. Tên sản phẩm màu xanh dương kết hợp màu đỏ, bên dưới có in thông tin về thành phần dược chất chính của thuốc màu đỏ, phần bên trái góc hộp thuốc có ghi thông tin về thành phần, cách bảo quản ,nhà sản xuất. 2 bên có ghi thông tin về lô sản xuất, ngày sản xuất ghi màu xanh.
Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng. Trong bao bì kín.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Vỉ 10 viên. Hộp 3 vỉ.
Vỉ 10 viên. Hộp 6 vỉ.
Thuốc Lercastad 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Lercastad 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 2,395đ/ viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng. Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21101-14
Công ty sản xuất: Công ty TNHH LD Stada- Việt Nam
Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, TP. HCM Việt Nam
Công ty đăng ký: Công ty TNHH LD Stada- Việt Nam
Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, TP. HCM Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.