Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 5 viên |
| Thương hiệu | dược phẩm OPV |
| Chuyên mục | Chức năng Gan |
| Số đăng ký |
VD-21338-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Hoạt chất | Ribavirin |
LIVERAID 500 được chỉ định điều trị phối hợp với interferon alpha-2a hoặc peginterferon alpha-2a để điều trị viêm gan c mạn tính ở người bệnh xơ gan còn bù chưa điểu trị interferon, hoặc người bệnh bị tái phát sau khi điểu trị interferon alpha-2a. Ribavirin không dược chí định dùng đơn độc.
Nội dung chính
LIVERAID 500 được chỉ định điều trị phối hợp với interferon alpha-2a hoặc peginterferon alpha-2a để điều trị viêm gan c mạn tính ở người bệnh xơ gan còn bù chưa điểu trị interferon, hoặc người bệnh bị tái phát sau khi điểu trị interferon alpha-2a. Ribavirin không dược chí định dùng đơn độc.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
LIVERAID 500 bao gồm những thành phần chính như là
Hoạt chất. Ribavirin 500 mg.
Tá dược: cellulose vi tinh thể, povidon K30, crospovidon, silic dạng keo khan, magnesi stearat. opadry-ll white.
LIVERAID 500 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường uống, không liên quan đến bữa ăn. Không được bẻ nhỏ hoặc nghiền thuốc.
Viêm gan C: (trong phác đổ kết hợp với peginterferon alpha-2a hoặc interferon alpha-2a):
<55 kg: 400mg X 2 lần/ngày; 55 – 75 kg: 500mg X 2 lần/ngày; >75 kg: 400mg X 3 lần/ngày trong 6 đến 12 tháng.
Thời gian điều trị:
Trẻ dưới 18 tuổi: .
Trong quá trình sử dụng LIVERAID 500, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Ribavirin độc với thai và gây quái thai. Không được dùng cho phụ nữ mang thai. Trước khi cho phụ nữ dùng thuốc phải xét nghiêm chắc chắn không mang thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ phải dùng các biện tránh thai có hiệu quả trong thời gian điều trị và trong 6 tháng sau khi đã ngừng thuốc. Trong thời gian này phải đều đặn kiếm tra hàng tháng để phát hiện có thai hay không. Nếu có thai trong thời gian điếu trị hoặc trong vòng 6 tháng khi ngừng thuốc thì phải thông báo cho người bệnh biết về nguy co gây quái thai của thuốc. Người chổng được điều trị với ribavirin cũng áp dụng các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và trong 6-7 tháng sau khi ngừng thuốc. Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Để tránh các tác dụng phụ của thuốc lên trẻ đang bú, không dùng cho phụ nữ cho con bú. Nếu đang cho con bú thì phải thôi không cho con bú trước khi dùng thuốc.
Ribavirin không hoặc có ảnh hưởng không đáng kể về khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, peginterferon alpha-2a hoặc interferon alpha-2a được sử dụng trong kết hợp với ribavirin có thể có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Trong quá trình sử dụng LIVERAID 500 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng không mong muốn đặc biệt do uống (thường phối hợp với interferon alpha-2a):
Thường gặp, ADR>1/100:
Ít gặp, 1/100<ADR<1/1000:
Hiếm gặp, ADR<1/1000:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không có trường hợp quá liều ribavirin được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Hạ calci huyết và hạ magnesi huyết đã được quan sát thấy cao hơn bốn lẩn liều tối đa được khuyến cáo liều lượng theo dõi ở người. Trong nhiều trường hợp này ribavirin đã được tiêm tĩnh mạch. Thể tích phân bố ribavirin lớn, lọc máu không thể loại bỏ ribavirin
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ribavirin là một nucleosid tổng hợp có cấu trúc tương tự guanosin. Cơ chế tác dụng cùa ribavirin còn chưa biết đầy đủ. có tác dụng kháng virus bằng cách cản trở tổng hợp ARN và ADN, cuối cùng là ức chế tổng hợp protein và sao chép virus. Tác dụng kháng virus của thuốc chủ yêu ở trong tế bào nhiễm virus nhạy cảm.
Hấp thu: thuốc được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 – 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng khoảng 64% do chuyển hóa bước đẩu. Sau khi uống 600 mg X 2 lẩn/ngày. nống độ thuốc trung bình trong huyết tương ở trạng thái ổn định là 2,2 mg/ml. Nếu uống thuốc cùng với thức ăn, nhất là khi có nhiều dầu mỡ, nồng độ đỉnh tăng khoảng 70%.
Phân bố: uống một liều duy nhất 3mg/kg/liều, nồng độ đỉnh trong hồng cầu đạt được trong vòng 4 ngày, cao hơn khoảng 100 lẩn nồng độ thuốc trong huyết tương cùng thời gian (4 ngày), và sau đó giảm dần với nửa đời vào khoảng 40 ngày. Ribavirin phân bố chậm vào dịch não tùy. Khi uống thuốc kéo dài 4-7 tuần ở người bị AIDS hoặc ARC, nồng độ thuốc trong dịch não tủy xấp xì 70% nồng độ huyết tương đồng thời. gắn vào protein huyết tương rất ít.
Chuyển hóa: chuyển hóa ở gan; ribavirin được phosphoryl hóa trong tế báo thành mono-, di-, và tri-phosphat; chất chuyển hóa sau có hoạt tính; thuốc cũng dược chuyển hóa thành 1,2,4 triazol carboxamid; một con đường thoái giáng phụ liên quan đến thủy phân amid thành acid tricarboxylic, khử ribose và phá vỡ vòng triazol. Thời gian bán hủy thải trử khi uống khoảng ó,5-2 giờ. Thời gian bán hủy tận của thuốc khi ‘uống (liều đơn) là 27 – 36 giờ, vươn đến trạng thái ổn định đểu là 151 giờ,
Thải trừ. khoảng 7% thuốc đào thải dưới dạng không đổi trong 24 giờ, khoảng 10% đào thải dưới dạng không đổi trong 48 giờ. Ribavirin bị loại bỏ rất ít qua lọc máu.
LIVERAID 500 được bào chế dưới dạng viên nén dài, bao phim màu trắng, trên mặt thành viên có in số “500”. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 5 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
LIVERAID 500 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
LIVERAID 500 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21338-14
Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Số 27 đường 3A, KCN Biên Hoà 2, Đồng Nai Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.