Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Macleods |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VN-17737-14
|
| Nhà sản xuất | Macleods Pharmaceutical Ltd. |
| Hoạt chất | Diacerein 50mg |
| Thành phần | Diacerein |
Macozteo được chỉ định để điều trị đường uống dài hạn đặc hiệu các bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp và các bệnh liên quan).
Macozteo được chỉ định để điều trị đường uống dài hạn đặc hiệu các bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp và các bệnh liên quan).
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Macozteo bao gồm những thành phần chính như là:
Diacerein: 50mg
Tá dược: Betacyclodextrin (betadex), natri lauryl sulphat, lactose, natricroscarmellose, silic dang keo khan, magnesi stearat, vỏ nang cứng gelatin cỡ số 1, màu xanh hải quân/xanh da trời.
Thuốc Macozteo cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều lượng thường dùng cho viên nang Macozteo là 1 viên nang uống hai lần mỗi ngày vào hai bữa ăn chính trong một thời gian dài. Tuy nhiên, vì Diacerein có thể làm tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột trong 2 tuần điều trị đầu tiên, nên bắt đầu điều trị với 1 viên nang Macozteo mỗi ngày uống vào bữa ăn tối trong 2 tuần. Khi bệnh nhân đã quen với thuốc này, nên tăng liều lên 2 viên nang Macozteo mỗi ngày. Bác sĩ nên quyết định thời gian điều trị để đem lại hiệu quả.
Tuy nhiên, vì diacerein có khởi phát hiệu quả chậm và tác dụng có lợi quan sát được sau 2-4 tuần điều trị, cần khuyến khích bệnh nhân không nên ngưng điểu trị trước khi hiệu quả của thuốc được thấy rõ ràng. Vì diacerein không ức chế tổng hợp prostaglandin, thuốc không gây hại cho dạ dày, vì vậy có thể được kê đơn an toàn với một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) trong 2-4 tuân điều trị đầu tiên.
Do tác động khởi đầu chậm (sau 2-4 tuần điều trị), và khả năng dung nạp rất tốt qua đường tiêu hóa nên điacerein có thể kết hợp với một thuốc kháng viêm không steroid hoặc thuốc giảm đau trong 2-4 tuần điều trị đầu tiên. Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml / phút) hoặc thiểu năng thận làm thay đổi được động học của diacerein do đó nên cân nhắc giảm một nửa liều ban đầu.
Mẫn cẩm với điacerein và các dẫn xuất anthraquinon. Tạm thời dừng dùng diacerein nếu đang điều trị bằng kháng sinh, vì có thể ảnh hưởng đến vi khuẩn đường ruột và động học của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Macozteo quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Thức ăn làm tăng hấp thu của diacerein (khoảng 25%), mặt khác, thiếu đinh dưỡng trầm trong làm giảm sinh khả dụng của diacerein. Do tỷ lệ mắc các tác dụng phụ, ví dụ như vận chuyển thuốc qua màng ruột cấp tốc, trực tiếp tỷ lệ thuận với tổng lượng thuốc không được hấp thu nên sự hấp thu của thuốc khi đói hoặc sau khi ăn một lượng ít thức ăn có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc.
Không nên dùng thuốc nhuận tràng cùng với diacerein.
Nhóm B: Các nghiên cứu sinh sản động vật đã thất bại trong việc chứng minh một nguy cơ cho thai nhi và không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai hoặc nghiên cứu trên động vật đã cho thấy ảnh hưởng bất lợi, nhưng các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai đã không chứng minh nguy cơ bào thai trong tam cá nguyệt bất kỳ.
Không có báo cáo liên quan.
Không nên dùng diacerein cùng với các thuốc làm thay đổi tốc độ vận chuyển thuốc qua màng ruột và/hoặc thay đổi đặc tính của đường ruột (ví dụ chứa nhiều chất xơ, phylat). Nhôm hydroxid và magnesi hydroxid làm cần trở hấp thu diacerein do đó tránh dùng đồng thời với các thuốc này. Điều trị bằng diacerein có thể gây tăng viêm ruột kết ở những bệnh nhân đã điều trị bằng kháng sinh và/hoặc hóa trị liệu, những thuốc đó có thể ảnh hưởng đến các vi khuẩn đường ruột.
Trong quá trình sử dụng Macozteo thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Liều 100 mg diacerein mỗi ngày được dung nạp tốt ở bệnh nhân viêm xương khớp. Hầu hết các tác dụng phụ liên quan tới điều trị bằng diacerein là bệnh dạ dày – ruột, tiêu chảy hoặc các rối loạn liên quan. Báo cáo thử nghiệm lâm sàng cho thấy 8% đến 50% bệnh nhân bị viêm khớp được điều trị bằng diacerein bị tiêu chảy, phân nát và / hoặc đau bụng. Trong một số trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy cần phải ngưng điểu trị bằng diacerein, mặc dù triệu chứng này thường xuất hiện sau 2 tuân điều trị đầu tiên bằng diacerein.
Đã có báo cáo của một nghiên cứu trên 1.117 bệnh nhân bị viêm khớp đã hoàn tất 3 tháng điều trị với diacerein 50 mg hai lân mỗi ngày, tỉ lệ mắc các tác dụng phụ là: tiêu chảy (30%), nước tiểu đổi màu (14,4%), đau dạ dày (5,3%), khó tiêu (3,9%) và các phản ứng dị ứng da (1,8%). Nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng cho thấy bệnh nhân dùng 50 mg diacerein hai lần mỗi ngày trong 4 tuần ít gây tác dụng phụ hơn so với dùng naproxen 250 mg ba lần mỗi ngày.
Triệu chứng: khi dùng quá liều diacerein có thể gây tiêu chảy. Xử trí: điều trị triệu chứng, một số trường hợp phải ngưng điều trị bằng diacerein.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Diaeerein có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm.
Viêm xương khớp là một bệnh đa yếu tố, được đặc trưng bởi sự thoái hóa ngày càng tăng của sụn khớp. Sụn khớp là một mô không mạch, được gắn với cáctế bào ngoại bào, bao gồm chủ yếu là collagen loại II và các glycoprotein.
Tính toàn vẹn của cấu trúc mô được duy trì bởi sự cân bằng giữa quá trình đồng hóa và dị hóa, điều này được quy định bởi các yếu tố tăng trưởng của môi trường xung quanh và sự phân bào. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra vai trò quan trọng của interleukin-1 trong quá trình viêm xương khớp.
Một số tế bào bao gồm các đại thực bào, các tế bào hoạt dịch và sụn trong các mô khớp sản xuất interleukin-I. Cytokin này góp phân vào sự thoái hóa của sụn khớp bằng cách kích thích các tế. bào sẵn xuất các enzym thủy phân protein và giảm đồng hóa của sụn.
Diacerein, đặc biệt là rhein – chất chuyển hóa có hoạt tính của điacerein, gây ức chế hoạt động của interleukin-l và protease, sự thực bào và di trú của đại thực bào. Nó không ảnh hưởng đến tổng hợp prostaglandin ở đại thực bào và không kích thích sự tổng hợp của prostaglandin trong sụn.
Hấp thu: Diacerein được chuyển hóa hoàn toàn thành rhein trước khi vào hệ tuân hoàn chung. Sinh khả dụng của rhein khoảng 35- 55%. Thức ăn làm chậm hấp thu của thuốc nhưng làm tăng 25% lượng. thuốc được hấp thu. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương (C max) là 3,2 mg/I, đạt được sau 2,2 giờ.
Phân bố: Thể tích phân bố sau khi uống liều đơn 50 mg diacerein là 13,2 lít. Rhein liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%).
Chuyển hóa và thải trừ: Diacerein đường uống được chuyển hóa hoàn toàn thành chất chuyển hóa có hoạt tính là rhein trước khi vào hệ tuần hoàn chung. Rhein đào thải 20% qua thận hoặc liên kết với glucuronid (60%) va kết hợp với sulphat (20%) ở gan, sau đó đào thải qua thận. Sau khi uống một liều duy nhất 50 mg diacerein, thời gian bán thải là 4,3 giờ, tổng độ thanh thải biểu kiến huyết tương là 1,6 lít/giờ và độ thanh thải ở thận là 0,13 lít/giờ.
Thuốc Macozteo được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, góc phải được in quy cách đóng hộp. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: viên nang cứng.
Thuốc Macozteo có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Macozteo có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17737-14
Công ty Sản Xuất: Macleods Pharmaceutical Ltd.
Địa chỉ: Plot No. 25-27, Survey No. 366 Premier Industrial Estate, Kachigam, Daman – 396210 (U.T) Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.