X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-16650-12
  • (SĐK cũ: VD-16650-12)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Mecelxib 200
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 27900/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 28/10/2020
Hoạt chất
  • Celecoxib 200 mg
Hàm lượng
  • --
Số quyết định
  • 99/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 22/03/2012
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • --
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên nang, hộp 3 vỉ x 10 viên nang
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 - Lý Thường Kiệt - Quận 11- TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 297/5 - Lý Thường Kiệt - Quận 11- TP. Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Mecelxib 200, điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp

754 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Mekophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-16650-12
Nhà sản xuất Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
Hoạt chất Celecoxib 200 mg
Thành phần

Mecelxib 200 chỉ định dùng trong các trường hợp: Điều trị triệu chứng của viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp. Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp…

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định Mecelxib 200

Mecelxib 200 chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng của viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp. Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp. Giảm đau trong: hậu phẫu, phẫu thuật trong nha khoa, đau bụng.

Thành phần Mecelxib 200

Mỗi viên nang có chứa:

Hoạt chất: Celecoxib 200 mg.

Tá dược: Colloidal silicon dioxide, Povidone, Lactose, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Mecelxib 200

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Không được bẻ hoặc nhai viên thuốc trước khi uống, tốt nhất là uống trước bữa ăn.

Liều dùng:

Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

– Viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp: liều duy nhất 200mg/ ngày hoặc 100mg x 2lần/ ngày.

– Viêm khớp dạng thấp: 100 – 200 mg x 2lần/ ngày.

– Giảm đau trong: hậu phẫu, phẫu thuật trong nha khoa, đau bụng kinh: liều đề nghị 400mg, khởi đầu, tiếp theo liều bổ sung 200mg, nếu cần thiết trong ngày đầu tiên. Trong các ngày tiếp theo, liều đề nghị là: 200mg x 2lần/ ngày, khi cần.

– Trị liệu bổ sung trong Polip tuyến trong gia đình: 400 mg x 2lần/ ngày (uống cùng với thức ăn để tăng hấp thu).

Chống chỉ định sử dụng Mecelxib 200

  • Bệnh nhân quá mẫn với Celecoxib và các thành phần của thuốc.
  • Không được kê đơn ở những bệnh nhân dị ứng với Sulfonamid.
  • Không được kê đơn ở những bệnh nhân có tiền sử hen, nổi mày đay hay dị ứng với Aspirin hoặc các thuốc NSAIDs khác.
  • Bệnh nhân điều trị đau quanh vùng phẫu thuật ghép mạch động mạch vành nhân tạo.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Mecelxib 200

Kolicin, điều trị và dự phòng cơn gút cấp, trị viêm khớp và viêm sụn khớp
Chỉ định của Kolicin Đợt cấp của bệnh gút: Colchicin cần uống sớm trong vòng...
0₫

– Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và dùng trong thời gian ngắn nhất có thể.

– Celecoxib có thể gây tăng nguy cơ huyết khối nghiêm trọng cho tim mạch bởi tiểu cầu, nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể gây tử vong. Thầy thuốc và bệnh nhân cần cảnh giác các trường hợp này, ngay cả khi không có các triệu chứng về tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu hoặc các triệu chứng của các độc tính nghiêm trọng với tim mạch và các bước phải làm khi chúng xảy ra.

– Nên dùng thận trọng với bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị các bệnh đường tiêu hóa như loét, chảy máu và viêm đường tiêu hóa trên, bệnh nhân đang dùng Aspirin.

– Nên dùng thận trọng đối với những bệnh nhân suy gan, suy thận, người cao tuổi.

– Celecoxib không ảnh hưởng đến tác dụng chống kết dính tiểu cầu của aspirin liều thấp, không dùng thay thế aspirin trong điều trị dự phòng các bệnh tim mạch.

Sử dụng Mecelxib 200 cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Phụ nữ mang thai : Tránh dùng Celecoxib cho phụ nữ cuối thai kỳ vì thuốc có thể gây tắt ống động mạch của thai nhi.

– Phụ nữ trong thời kỳ đang cho con bú: Celecoxib hiện nay chưa được biết là có tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy, chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết và phải ngưng cho con bú nếu dùng thuốc.

Ảnh hưởng của Mecelxib 200 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ của Mecelxib 200

– Celecoxib có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển.

– Celecoxib làm tăng thời gian prothrombin (INR) trên các bệnh nhân đang sử dụng Wafarin, cần theo dõi tác dụng của các thuốc chống đông hoặc chỉnh liều sau khi bắt đầu điều trị bằng Celecoxib.

– Fluconazole làm tăng nồng độ của Celecoxib trong huyết tương gấp hai lần.

– Celecoxib có thể làm giảm tác dụng kích thích bài tiết natri niệu của furosemide và các thiazide do ức chế sự tổng hợp prostaglandin ở thận.

– Nồng độ huyết thanh Lithium tăng khi dùng đồng thời với Celecoxib.

Tác dụng phụ của Mecelxib 200

– Thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn. Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, ban. Đau lưng, phù ngoại biên.

– Hiếm gặp: Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm mạch. Tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, viêm tụy, tắc ruột. Bệnh sỏi mật, viêm gan, vàng da, suy gan. Giảm lượng tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu. Giảm glucose huyết. Mất điều hòa, hoang tưởng tự sát. Suy thận cấp, viêm thận kẽ. Ban đỏ đa dạng, viêm da tróc, hội chứng Stevens– Johnson. Nhiễm khuẩn, chết đột ngột, phản ứng kiểu phản vệ, phù mạch.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

– Các triệu chứng quá liều có thể là hôn mê, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết dạ dày– ruột có thể xảy ra, tăng huyết áp, suy yếu hô hấp…

– Xử trí:Phương pháp rửa dạ dày được sử dụng sau khi ngộ độc khoảng 4 giờ cùng với những biện pháp hỗ trợ thích hợp. Ngoài ra có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc trong dạ dày, ruột.

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Người dùng cần tham vấn bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ tình trạng nào sau đây khi sử dụng Mecelxib 200 (Celecoxib 200 mg):

  • Dấu hiệu phản ứng dị ứng: Phát ban, ngứa, khó thở, ho, sưng môi, mặt, lưỡi hoặc cổ họng, và đau bụng.
  • Tăng nguy cơ đau dạ dày và các vấn đề tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, chảy máu tiêu hóa.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Đau thắt ngực, khó thở, yếu tay chân, buồn ngủ nặng, co giật, nhịp tim không ổn định.
  • Tác dụng phụ nhẹ như chóng mặt, mệt mỏi, tăng đường huyết, lo lắng, chán nản, hoang tưởng.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc khác: Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về bất kỳ thuốc hoặc chế phẩm nào đang dùng trước khi sử dụng Mecelxib 200 để tránh tương tác thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, đột quỵ, suy tim hoặc huyết áp cao: Những bệnh nhân này cần tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ trước khi sử dụng Mecelxib 200 để đánh giá tác dụng của thuốc đến sức khỏe của họ.
  • Bệnh nhân đang dùng Mecelxib 200 trong thời gian dài: Nếu bệnh nhân sử dụng Mecelxib 200 trong thời gian dài, họ cần được theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ để đảm bảo không có vấn đề sức khỏe nghiêm trọng xảy ra.

Vì vậy, nếu bất kỳ dấu hiệu hay tình trạng nào trên xuất hiện, người dùng nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Đặc tính dược lực học

Celecoxib là thuốc kháng viêm non– steroid có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng: ức chế men Cyclooxygenase – 2 (COX– 2) liên quan đến sự tổng hợp Prostaglandin là chất đóng vai trò chính trong việc gây viêm, đau và sốt. Ở nồng độ trị liệu trên người, Celecoxib không ức chế enzyme Cyclooxygenase – 1 (COX – 1).

Trong các mô hình thực nghiệm gây khối u ở ruột kết trên động vật, Celecoxib làm giảm tỷ lệ xuất hiện và số lượng các khối u.

Đặc tính dược động học

Celecoxib được hấp thu tốt khi uống trong bữa ăn có nhiều chất béo. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Celecoxib là 705 ng/ml đạt được sau 2,8 giờ tính từ lúc bắt đầu uống liều duy nhất 200mg. Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 11,2 giờ trong trường hợp thuốc uống lúc đói, liên kết với protein huyết tương khoảng 97%, thể tích phân bố biểu kiến khoảng 400 L. Celecoxib được chuyển hóa chủ yếu qua trung gian Cytocrom P450 CYP2C9, các chất chuyển hóa không có tác động ức chế COX– 1 hoặc COX– 2. Celecoxib được đào thải chủ yếu bởi chuyển hóa qua gan với tỷ lệ thuốc không bị biến đổi được tìm thấy trong phân và nước tiểu là dưới 3%. Sau khi uống liều duy nhất 200 mg, khoảng 57% liều dùng được bài tiết qua phân và 27% được bài tiết qua nước tiểu. Chất chuyển hóa chính trong nước tiểu và phân là chất chuyển hóa có gốc Carboxylic.

Lý do nên mua Mecelxib 200 tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Xem trên tờ hdsd

Thời hạn sử dụng

Xem trên tờ hdsd

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang.

Mecelxib 200 mua ở đâu

Mecelxib 200có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886-0856905886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Mecelxib 200 giá bao nhiêu

Mecelxib 200có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-16650-12.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)