Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mekophar |
| Chuyên mục | Giảm đau hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-29325-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar |
| Hoạt chất | Quinin sulfat |
Thuốc Mekoquinin được chỉ định trong các trường hợp sau: Sốt rét không biến chứng do P. falciparum. Sốt rét không biến chứng do P. vivax kháng cloroquin.
Nội dung chính
Thuốc Mekoquinin được chỉ định trong các trường hợp sau: Sốt rét không biến chứng do P. falciparum. Sốt rét không biến chứng do P. vivax kháng cloroquin. Sốt rét không biến chứng chưa xác nhận được loại ký sinh trùng sốt rét, hoặc hỗn hợp. Sốt rét không biến chứng đặc biệt trong trường hợp kháng amino-4-quinolines.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mekoquinin bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nang có chứa:
Hoạt chất: Quinine sulfate 250 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Mekoquinin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Nên uống quinin sulfat trong bữa ăn để giảm kích ứng đường tiêu hóa. Trong trường hợp nôn, nên dùng đường tiêm.
Liều dùng: theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Liều dùng đề nghị:
* Bảng tính liều quinin sulfat viên 250mg theo tuổi và cân nặng:
+Liều tính theo cân nặng: 30 mg quinin sulfat/kg/24 giờ, chia 3 lần/ngày, trong 7 ngày.
+Liều tính theo nhóm tuổi nếu không có cân:
| Nhóm tuổi | Số viên/ngày x số ngày | Ghi chú |
| Dưới 1 tuổi | 1 viên/ngày x 7 ngày | Chia 3 lần mỗi ngày |
| 1 – dưới 5 tuổi | 1 ½ viên/ngày x 7 ngày | |
| 12 – dưới 15 tuổi | 3 viên/ngày x 7 ngày | |
| Từ 15 tuổi trở lên | 5 viên/ngày x 7 ngày | |
| 5 – dưới 12 tuổi | 6 viên/ngày x 7 ngày |
Khi điều trị sốt rét do P. falciparum, không được dùng một thuốc sốt rét đơn thuần, phải phối hợp để hạn chế kháng thuốc và tăng hiệu lực chữa bệnh, quinin thường được phối hợp với clindamycin, tetracyclin hoặc doxycyclin.
* Phối hợp quinin sulfat với doxycyclin (mỗi viên chứa 100 mg doxycyclin): chỉ dùng phối hợp quinin sulfat với doxycyclin ở người lớn và trẻ em trên 8 tuổi. Uống quinin với liều như trên, kết hợp với doxycyclin:
+Liều tính theo cân nặng: 3mg doxycyclin/kg/ngày, uống 1 lần/ngày, dùng trong 7 ngày. +Liều tính theo nhóm tuổi nếu không có cân:
| Nhóm tuổi | Số viên/ngày x số ngày |
| 8 – dưới 12 tuổi | ½ viên/ngày x 7 ngày |
| 12 – dưới 15 tuổi | ¾ viên/ngày x 7 ngày |
| Từ 15 tuổi trở lên | 1 viên/ngày x 7 ngày |
Phối hợp quinin sulfat với clindamycin: chỉ dùng phối hợp quinin sulfat với clindamycin ở phụ nữ có thai dưới 3 tháng và trẻ em dưới 8 tuổi. Uống quinin với liều như trên, kết hợp với clindamycin:
+Liều tính theo cân nặng: 15 mg clindamycin/kg/ngày, chia 2 lần/ngày, dùng trong 7 ngày. +Liều tính theo nhóm tuổi nếu không có cân:
| Nhóm tuổi | Số viên/ngày x số ngày | |
| Viên 150 mg clindamycin | Viên 300 mg clindamycin | |
| Dưới 3 tuổi | 1 ½ viên/ngày x 7 ngày | ½ viên/ngày x 7 ngày |
| Từ 3 – dưới 8 tuổi | 2 viên/ngày x 7 ngày | ¾ viên/ngày x 7 ngày |
| Từ 8 – dưới 12 tuổi | 3 viên/ngày x 7 ngày | 1 viên/ngày x 7 ngày |
| Từ 12 – dưới 15 tuổi | 4 viên/ngày x 7 ngày | 1 ½ viên/ngày x 7 ngày |
| Từ 15 tuổi trở lên | 5 viên/ngày x 7 ngày | 2 viên/ngày x 7 ngày |
Hoặc người lớn uống 650 mg/lần, 3 lần/24 giờ, trong 3 – 5 ngày, sau đó uống liều đơn 50 75 mg pyrimethamin phối hợp với 1 – 1,5 g sulfadoxin.
Thuốc Mekoquinin không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Với những người bệnh sau cần theo dõi và giảm liều:
+Có biểu hiện quá mẫn với quinin, quinidin hoặc mefloquin, đặc biệt khi có các biểu hiện ở da, phù mạch, các triệu chứng về thị giác hoặc thính giác.
+Người bệnh có rung nhĩ – thất, loạn nhịp, bệnh tim nặng, thiếu G6PD vì có thể gây tan huyết, bệnh sốt nước tiểu đen, hạ đường huyết, suy thận.
– Ngừng thuốc ngay nếu thấy biểu hiện triệu chứng tan huyết.
– Quinin có thể gây tăng tiết insulin, có thể gây sốt do tăng bilirubin gián tiếp do tan máu.
– Chế phẩm chứa lactose, thận trọng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
– Trong thời kỳ mang thai chỉ dùng thuốc này khi bị sốt rét nặng, ác tính mà không có thuốc nào khác thích hợp để cứu tính mạng người bệnh. Khi dùng liều đều trị: quinin không gây ra những khuyết tật khi sinh, nhưng làm tăng insulin và có thể gây hạ đường huyết nặng ở người mang thai. Quinin có thể gây xuất huyết giảm tiểu cầu ở mẹ và trẻ mới sinh, có thể gây tan huyết do G6PD ở trẻ mới sinh.
– Phụ nữ cho con bú: quinin bài tiết một lượng nhỏ qua sữa. Uống liều 300 mg và 640 mg, nồng độ tối đa ở sữa là 2,2 microgam/ml, trung bình 1 microgam/ml sau 3 giờ. Không thấy tác dụng xấu tới trẻ bú, vì vậy quinin dùng được với người cho con bú.
– Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe và vận hành máy vì thuốc có thể gây mờ mắt hoặc đổi màu sắc khi nhìn hoặc ù tai.
-Các thuốc kháng acid chứa nhôm và/hoặc magnesi có thể làm chậm hấp thu quinin qua đường tiêu hóa, vì vậy cần uống hai loại thuốc cách xa nhau.
– Do những tương tác sau đây có thể cần điều chỉnh liều trong điều trị:
+Cimetidin làm giảm thanh thải ở thận và tăng thời gian bán hủy của quinin nên làm tăng nồng độ quinin trong huyết tương. Rantidine ít gây ra tác dụng này.
+Rifampicin có thể làm tăng tốc độ thải trừ quinin lên 6 lần, làm giảm nồng độ quinin trong huyết tương.
+Các thuốc gây acid hóa nước tiểu có thể làm tăng thải trừ quinin vào nước tiểu.
+Quinin làm chậm hấp thu và tặng nồng độ digoxin trong huyết tương (và các glycosid tim liên quan). Quinin làm tăng nồng độ warfarin trong huyết tương (và các chất chống đông liên quan).
+Quinin làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh – cơ và đối kháng với các thuốc
ức chế acetylcholin esterase, do quinin tác dụng lên các điểm nối thần kinh – cơ.
+Tăng nguy cơ loạn nhịp thất nếu quinin được dùng với halofantrin hoặc các thuốc chống loạn nhịp như amiodaron, các thuốc kháng histamin astemizol, terfenadin, cisaprid và thuốc chống loạn thần pimozid.
+Có thể tăng nguy cơ co giật hoặc loạn nhịp thất nặng khi dùng quinin với mefloquin. +Tránh dùng đồng thời quinin với kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin, troleandomycin), ritonavir (do tăng nồng độ, giảm độ thanh thải của quinin), artemether, lumefantrin, conivaptan, silodosin, topotecan.
+Dùng đồng thời quinin với atorvastatin có thể tăng nguy cơ mắc bệnh về cơ hoặc tiêu cơ vân.
+Quinin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp, chống loạn thần (phenothiazin), carbamazepin, phenobarbital, colchicin, dapsone, dẫn chất theophylin.
+Quinin có thể làm giảm tác dụng của codein, tramadol.
+Một số thảo dược tương tác với quinin có thể làm giảm nồng độ quinin trong máu (St John’s wort) hay có thể gây hạ huyết áp quá mực (thuốc phiện California, tinh dầu tần, táo gai, cây tầm gửi, dừa cạn).
+Ketoconazol làm tăng hấp thu, giảm nồng độ thanh thải của quinin khi dùng đồng thời.
Tác dụng không mong muốn là do dùng liều cao hoặc có thể do phản ứng quá mẫn và các dị ứng của người bệnh.
Ít gặp:
+Toàn thân: quá mẫn (hội chứng canhkina) biểu hiện bằng các triệu chứng ù tai, giảm thính lực tạm thời, nhức đầu, buồn nôn, mờ mắt hoặc rối loạn màu sắc.
+ Thần kinh trung ương: kích thích, mê sảng, lo âu.
+ Tiêu hóa: nôn, đau bụng, tiêu chảy, chán ăn.
+Hô hấp: khó thở, hen, đau thắt ngực.
+Cơ xương khớp: yếu cơ, đau cơ.
+ Tim mạch: blốc nhĩ – thất, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, kéo dài khoảng QT, hạ huyết áp, ngất.
– Hiếm gặp:
+Toàn thân: sốt.
+Máu: thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm prothrombin, tan huyết, xuất huyết, hội chứng tăng urê huyết và tan máu, rối loạn đông máu, giảm ba dòng máu ngoại vi.
+Da: ngoại ban, mày đay, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
+Thận: suy thận, viêm thận kẽ cấp, hemoglobin niệu.
+Gan: viêm gan, viêm gan u hạt, vàng da.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
* Các triệu chứng quá liều cấp tính gồm buồn nôn, nôn, ù tai, nhức đầu, chóng mặt, mờ mắt, mắt đỏ, giảm thị lực, mù giãn cứng đồng tử, sốt, lú lẫn, động kinh. Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ hoặc lâu hơn. Những tổn hại còn để lại về mắt là những biểu hiện nặng nhất, các triệu chứng thường thấy ở mắt là giảm thị trường đồng tâm, hoặc điểm tối hình vòng. Có thể gặp phức bộ QRS giãn rộng, loạn nhịp, đôi khi sóng T có dạng âm, loạn nhịp thất dạng xoắn đỉnh. Đã gặp tụt huyết áp, suy tim cấp tính. Trong một số trường hợp, sau 24 giờ xuất hiện loạn nhịp nặng. Sốt nước tiểu đen thường vì ngộ độc mạn tính do quinin gây ra: tán huyết nặng, hemoglobin huyết, hemoglobin niệu, nếu không chữa có thể gây ra suy thận và tử vong.
* Xử trí:
+Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý duy trì huyết áp, hô hấp, chức năng thận và
chữa loạn nhịp tim. Các biện pháp bao gồm:
Hạn chế hấp thu: uống than hoạt tính, liều 25 – 50 g (trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc),
rửa dạ dày-ruột.
Tăng thải trừ: uống than hoạt ở dạng hạt, khởi đầu uống 50 g sau đó cứ 4 giờ uống 25 g, lặp lại nhiều lần. Bài niệu acid, thẩm tách máu, truyền máu, thay đổi huyết tương đều không có hiệu quả trong việc làm tăng đào thải quinin.
Phòng hoặc phục hồi tổn thương võng mạc bằng cách dùng thuốc giãn mạch và phong bế
hạch sao.
Trường hợp nhiễm độc tim nặng: dùng thuốc tăng lực co cơ như isoprenalin, dopamin hoặc
prenalterol.
Chữa co giật: dùng diazepam 5 – 10 mg, trẻ em dùng 0,1 – 0,2 mg/kg thể trọng.
Điều trị loạn nhịp theo loại loạn nhịp, mức độ và tình trạng tim.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Mekoquinin trong một số trường hợp sau:
Ngoài ra, nếu trong quá trình sử dụng Mekoquinin, bạn có bất kỳ triệu chứng hoặc tác dụng phụ nào không bình thường, bạn nên liên hệ với bác sĩ của mình để được tư vấn và điều trị kịp thời. Việc tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Mekoquinin và tuân thủ đầy đủ các hướng dẫn sử dụng sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.
Quinin có tác dụng chủ yếu diệt nhanh thể phân liệt của Plasmodium falciparum, P. vivax, P. ovale, P. malariae; ít tác dụng lên thể thoa trùng và thể tiền hồng cầu. Thuốc có tác dụng diệt thể giao tử của P. vivax, P. malariae, không có tác dụng diệt thể giao tử của P. falciparum. Do đó không dùng quinin để phòng bệnh. Quinin độc, tác dụng kém hơn cloroquin trong phòng và điều trị sốt rét nhưng có giá trị đặc biệt để điều trị sốt rét nặng và sốt rét ác tính do P. falciparum kháng cloroquin hoặc do các chủng đa kháng gây ra.
Quinin cũng có thể bị kháng đặc biệt đối với P. falciparum, trong điều trị phải dùng phối hợp với một thuốc diệt thể phân liệt ở máu có tác dụng chậm hơn như sulfadoxin hoặc tetracyclin. Cơ chế tác dụng của quinin trên ký sinh trùng sốt rét là ngăn cản tổng hợp acid nucleic hoặc giảm chức năng của tiêu thể. Quinin làm giảm hấp thụ oxy và chuyển hóa carbohydrat, xen vào chuỗi ADN, làm gián đoạn quá trình nhân rộng và phiên mã của ký sinh trùng.
Khi uống muối quinin, ở người lớn khỏe mạnh, 76 – 88% thuốc được hấp thu và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 1 – 3 giờ. Sự hấp thu thuốc ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng bị chậm bởi các thuốc chống acid chứa nhôm và/hoặc magnesi.
Ở người sốt rét, hấp thu thuốc cao hơn so với người khỏe mạnh, có thể do sốt rét làm suy giảm chức năng gan dẫn đến giảm độ thanh thải toàn bộ cơ thể và giảm thể tích phân bố của thuốc; hệ số thanh thải giảm nhiều hơn thể tích phân bố nên thời gian bán hủy tăng khoảng 11 – 18 giờ. Quinin dễ khuếch tán vào các mô của thai nhi, chuyển hóa nhiều ở gan. Quinin sulfat được chuyển hóa thành 4 chất chính, trong đó, 3–hydroxyquinin là chất chuyển hóa chính có hoạt tính kém hơn quinin sulfat. Quinin bài tiết chủ yếu qua thận với tỷ lệ từ < 5 – 20% ở dạng không biến đổi. Tăng bài tiết khi nước tiểu acid. Một phần quinin bài tiết vào dịch mật, nước bọt và sữa.
Trong quá trình sử dụng Mekoquinin, bạn nên chú ý đến các dấu hiệu lưu ý và tuân thủ các khuyến cáo sau:
Các tác dụng phụ: Mekoquinin có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, tăng đường huyết, và rối loạn tâm thần. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào không bình thường, hãy liên hệ với bác sĩ của mình ngay lập tức để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Liều dùng: Bạn nên sử dụng Mekoquinin theo đúng liều lượng và thời gian được chỉ định bởi bác sĩ hoặc nhà sản xuất. Không tăng hoặc giảm liều dùng mà không có sự chỉ định của bác sĩ.
Thức ăn: Mekoquinin nên được sử dụng cùng với thức ăn để giảm tác dụng phụ và tăng hiệu quả điều trị.
Tương tác thuốc: Tránh sử dụng Mekoquinin cùng với các loại thuốc khác có thể gây ra tương tác thuốc tiềm năng. Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, hãy liên hệ với bác sĩ của mình để được tư vấn.
Mang thai và cho con bú: Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hãy thông báo cho bác sĩ của mình trước khi sử dụng Mekoquinin. Thuốc này có thể gây hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh.
Trẻ em: Mekoquinin không nên sử dụng cho trẻ em dưới 5kg hoặc trẻ em có khối lượng dưới 16kg.
Lưu trữ: Bảo quản Mekoquinin ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm ướt. Để xa tầm tay trẻ em. Không sử dụng thuốc sau khi hết hạn sử dụng.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Mekoquinin, hãy liên hệ với bác sĩ của mình để được tư vấn và hỗ trợ.
Hộp Mekoquinin có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Mekoquinin một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C
60 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Mekoquinin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Mekoquinin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-29325-18.
Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.
Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh , Việt Nam.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.