Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | US Pharma USA |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-21590-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Hoạt chất | Meloxicam |
| Thành phần | Meloxicam |
MELOXICAM 15-US là thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid (NSAID) dùng điều trị viêm đau xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp mạn tính.
MELOXICAM 15-US được chỉ định điều trị dài hạn các cơn viêm đau mạn tính trong các trường hợp: Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hoá khớp), Viêm khớp dạng thấp, Viêm cột sống dính khớp.
Meloxicam 15 mg
Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Avicel PH 101, Starch 1500, Polyvinyl pyrrolidon K30, Talc, Magnesi Stearat, Colloidal silicon dioxyd.
Phân loai: Meloxicam là thuốc giảm đau, kháng viêm thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAIDs).
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
Liều dùng thông thường cho từng trường hợp như sau:
Viêm khớp dạng thâ’p, viêm cột sông dính khớp: 15 mg/ngày. Khi đáp ứng, có thể giảm xuông còn 7,5 mg/ngày.
Thoái hoá khơp: 7,5 mg/ngày. Có thể tăng đến 15 mg/ngày.
Bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bât lợi: điều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày.
Người cao tuổi: liều khuyến cáo là 7,5mg/lần/ngày.
Liều tối đa
Không dùng quá 15 mg/ngày
Bệnh nhân suy thận phải chạy thận nhân tạo: liều tối đa là 7,5 mg/ngày.
Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc.
Tiền sử dị ứng với Meloxicam hay vđi bất cứ thành phần nào của thuốc.
Nhạy cảm chéo với vđi acid acetylsalicylic và các thuốc kháng viêm non-steroid khác.
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng không được thẩm phân.
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hoá trên hoặc đang điều trị bằng thuốc chông đông máu.
Ngừng thuốc khi xuất hiện biểu hiện bất lợi ở da, niêm mạc, loét dạ dày lá tràng hay xuất huyết đường tiêu hoá.
Kiểm tra chặt chẽ thể tích nước tiểu và chức năng thận ở những bệnh nhân có thể tích và lưu lượng máu qua thận giảm. .
Thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân cao tuổi.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên nếu xuất hiện các phản ứng phụ như chóng mặt và ngủ gật, nên tránh lái xe hay vận hành máy móc.
Không nên phối hợp Meloxicam với các thuốc kháng viêm không steroid khác, thuốc chống đông, thuốc tiêu huyết khối, lithium, methotrexate.
Thận trọng khi phối hựp Meloxicam vđi thuốc lợi tiểu, cyclosporin, thuốc trị cao huyết áp và cholestyramine.
Hệ tiêu hoá: >1%: khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy. 0,1 -1%: Các bất thường thoáng qua của những thông số chức năng gan (ví dụ: tăng transaminase hay bilirubine) ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa liềm ẩn hay ồ ạt. <0,1%: thủng dạ dày, viêm trực tràng.
Huyết học: >1%: thiếu máu. 0,1 – 1%: rối loạn công thức máu gồm rối loạn các loại bạch cầu, giảm bạch cầu và tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với thuốc có độc tính trên tủy xương, đặc biệt là Methotrexate, sẽ là yếu tô thuận lợi cho việc suy giảm tế bào máu.
Da: >1%: ngứa, phát ban da. 0,1 – 1%: viêm miệng mề đay. <0,1%: nhạy cảm với ánh sáng.
Hô hấp: <1%: ở một số người sau khi dùng aspirinc hay các thuốc kháng viêm không steroid khác, kể cả meloxicam, có thể khởi phát cơn hen cấp.
Hệ thần kinh trung ương: >1%: choáng váng, nhức đầu. 0,1 – 1%: chóng mặt, ù tai. ngủ gật. Tim mạch: >1%: phù. 0,1 – 1%: tăng huyết áp, đánh trông ngực, đỏ bừng mặt.
Niệu dục: 0,1-1%: tăng creatinine huyết và/hoặc tăng urê huyết.
Phản ứng tăng nhạy cảm: phù niêm và phản ứng tăng nhạy cảm bao gồm phản ứng phản vệ.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trong trường hợp quá liều, có thể dùng cholestyramine làm tăng đào thải Meloxicam.
Với các sang thương nặng trên ống tiêu hoá có thể được điều trị bằng thuốc kháng acid và kháng histamine H2.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Dược chất chính của MELOXICAM 15-US là Meloxicam.
Meloxicam là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất của oxicam. có tác dụng chông viêm, giảm đau, hạ sốt. Cũng như một số thuốc chông viêm không steroid khác, meloxicam ức chế sự lổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sôt, đau.
Meloxicam trước đây được coi là một thuốc ức chế chọn lọc COX-2 vì dựa trên các nghiên cứu in vitro. Nhưng khi thử nghiệm in vivo trên người, tính chọn lọc ức chế COX-2 so với COX-1 chỉ gấp khoảng 10 lần và có phần nào ức chế sản xuất thromboxan thông qua COX-1 của tiểu cầu vđi cả 2 liều 7,5 mg/ngày và 15 mg/ngày. Trong thực nghiệm lâm sàng, meloxicam ít có tác dụng phụ về tiêu hóa so vơi các thuốc ức chê không chọn lọc cox. Mức độ ức chế COX-1 của meloxicam phụ thuộc vào liều dùng (liều 7,5 mg ngày ít tai biến hơn liều 15mg/ngày) và sự khác nhau giữa các người bệnh, cần theo dõi thêm về lâm sàng để đánh giá đúng mức độ chọn lọc ức chế COX-2 của meloxicam.
Cơ chế tác dung
Meloxicam ức chế sinh tổng hợp các prostaglandine và những chát trung gian gây viêm.
Sau khi uống Meloxicam có sinh khả dụng trung bình là 89%. Nồng độ trong huyết tương tỉ lệ với liều dùng: sau khi uống 7,5 mg và 15 mg, nồng độ trung bình trong huyết tương được ghi nhận tương ứng lừ 0,4 đến 1 mg/1 và từ 0,8 đến 2 mg/L
Meloxicam liên kết mạnh vđi protein huyết tương, chủ yếu là albumine (99%).
được chuyển hoá mạnh, nhâì là bị oxy hóa ở gốc methyl của nhân thiazolyl.
Tỷ lệ sản phẩm không bị biến đổi được bài tiết nhỏ hơn 5% liều dùng. được bài tiết phân nửa qua nước tiểu và phân nửa qua phân.
Thời gian bán hủy đào thải trung bình là 20 giờ. Tình trạng cân bằng đạt được sau 3-5 ngày. Độ thanh thải ở huyết tương trung bình là 8ml/phút và giảm ở người lơn tuổi. Thể lích phân phối tháp, trung bình là 11 lít và dao động lừ 30 – 40% giữa các cá nhân. Thể tích phân phối tăng nếu bệnh nhân bị suy thận nặng, trường hợp này không nên vượt quá liều 7,5 mg/ngày.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén
MELOXICAM 15-US có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
MELOXICAM 15-US có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21590-14
Công ty TNHH US Pharma USA
Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.