Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hataphar |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-16919-12
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Pantoprazol 40 mg dưới dạng Natri Pantoprazol sesquihydrat |
| Thành phần | Pantoprazol |
MEPANTOP được chỉ định điều trị hội chứng trào ngược dạ dày- thực quản. Loét dạ dày, tá tràng. Dự phòng loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc chống viêm không Các tình trạng tăng tiết acid bênh lý như hội chứng Zollinger – Ellison.
MEPANTOP được chỉ định điều trị hội chứng trào ngược dạ dày- thực quản. Loét dạ dày, tá tràng. Dự phòng loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc chống viêm không Các tình trạng tăng tiết acid bênh lý như hội chứng Zollinger – Ellison.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
MEPANTOP bao gồm những thành phần chính như là
Natri Pantoprazol sesquihydrat tương ứng Pantoprazol 40mg
Tá dược vđ 1 viên
(Tá dược gồm: Lactose, avicel, Polyvidone(P.V.P),opadry-white, acryl-eze white, bột talc, magnesi st earat).
MEPANTOP cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thông thường: Uống dùng 1 viên/ ngày.Trường hợp đặc biệt có thể uống 2 viên/ngày nếu bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc khác.
Người già, bệnh nhân suy thận: Không uống quá 1 viên/ ngày.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Uống 1 viên/lần, 2 ngày uống/lần ‘
Thời gian điều trị: Bênh loét tá tràng là 2 tuần, loét dạ dày hay viêm thực quản trào ngược là 4 tuần.
Điều trị phối hợp.’Bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng nhiễm Helicobacter pylori có thể phối hợp theo phác đồ phối hợp sau tuỳ theo kiểu kháng thuốc, theo 1 trong 3 công thức sau: MEPANTOP (Pantoprazol 40mg) + Amoxicillin Ig + Clarithromycin 500mg Hoặc MEPANTOP (Pantoprazol 40mg)+Metronidazol 500mg +Cỉarithromycin 500mg Hoặc MEPANTOP (Pantoprazol 40mg) + Amoxicillin Ig + Metronidazol 500mg Uống 2 lần/ngày sáng và tối, đợt điều trị 10-14 ngày.
Trong quá trình sử dụng MEPANTOP, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
Trong quá trình sử dụng MEPANTOP thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp:
Ít gặp:
Hiếm gặp:
Ghi chú: “Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiên của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể là: Nhịp mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn. Xừ trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Pantoprazol là một thuốc ức chế bơm proton. vào các ống tiết acid của tê’ bào thành dạ dày để được chuyển thành chất sulfenamid dạng có hoạt tính, dạng này liên kết không thuận nghịch với enzym H7K +– ATPase (còn gọi là bơm proton) có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, gây ức chế enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày.. Vì vậy pantoprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi dạ dày bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào. Tác dụng của pantoprazpol phụ thuộc vào liểu dùng, thời gian ức chê’ bài tiết acid dịch vị kéo dài hơn 24 giờ, mặc dù nửa đời thải trừ của pantoprazol ngắn hơn nhiều(0,7- l,9giờ).
Sau khi uống liều khởi đầu 40mg patoprazol, bài tiết acid dịch vị bị ức chế trung bình 51% sau 2,5 giờ. Uống pantoprazol mỗi ngày một lần 40mg trong 7 ngày làm giảm tới 85% bài tiết acid dạ dày.. Bài tiết acid dạ dày trở lại bình thường trong vòng Ituần sau khi ngừng pantoprazol và không có hiện tượng tăng tiết acid trở lại. Ngoài ra, pantoprazol còn có thể loại trừ Helicobacter pylori ở dạ dày ở người bị loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn đó. In vitro, pantoprazol làm giảm sô’ lượng H.pylori gấp hơn 41ần ở pH 4.
Pantoprazol hấp thu nhanh, đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi uống khoảng 2-2,5 giờ. Pantoprazol hấp thu tốt, ít bị chuyển hoá bước đầu ở gan, sinh khả dụng đường uống khoảng 77%. Pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương(98%), thể tích phân bố ở người lớn là 0,171ít/kg.
Pantoprazol chuyển hoá chủ yếu ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 isoenzym CYP2C19 để chuyển thành desmethylpantoprazol. Một phần nhỏ được chuyển hoá bởi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9. ở một số người thiếu hụt hệ thống enzym CYP2C19 do di truyền (người Châu á tỷ lệ gặp là 17-23% thuộc loại chuyển hoá chậm) làm chậm chuyển hoá pantoprazol, dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng cao gấp 5 lần so với người có đủ enzym. Nửa đời thải trừ của pantoprazol là 0,7- l,9giờ, kéo dài ở người suy gan, xơ gan(3-6giờ) hoặc người chuyển hoá thuốc chậm do di truyền(3,5-10giờ). Các chất chuyển hoá thải trừ chủ yếu qua thân (khoảng 80%), 18% qua mật vào phân.
MEPANTOP được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột
MEPANTOP có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
MEPANTOP có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-16919-12
Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.