X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-16919-12
  • (SĐK cũ: VD-16919-12)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Mepantop
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Pantoprazol 40 mg dưới dạng Natri Pantoprazol sesquihydrat
Hàm lượng
  • --
Số quyết định
  • 144/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 07/06/2012
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • --
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao tan trong ruột
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội)
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội)
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

MEPANTOP, điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng hiệu quả

26 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Hataphar
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-16919-12
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Hoạt chất Pantoprazol 40 mg dưới dạng Natri Pantoprazol sesquihydrat
Thành phần

MEPANTOP được chỉ định điều trị hội chứng trào ngược dạ dày- thực quản. Loét dạ dày, tá tràng. Dự phòng loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc chống viêm không Các tình trạng tăng tiết acid bênh lý như hội chứng Zollinger – Ellison.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của MEPANTOP

MEPANTOP được chỉ định điều trị hội chứng trào ngược dạ dày- thực quản. Loét dạ dày, tá tràng. Dự phòng loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc chống viêm không Các tình trạng tăng tiết acid bênh lý như hội chứng Zollinger – Ellison.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của MEPANTOP

MEPANTOP bao gồm những thành phần chính như là

Natri Pantoprazol sesquihydrat tương ứng Pantoprazol 40mg

Tá dược vđ 1 viên

(Tá dược gồm: Lactose, avicel, Polyvidone(P.V.P),opadry-white, acryl-eze white, bột talc, magnesi st earat).

Hướng dẫn sử dụng MEPANTOP

MEPANTOP cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

  • Uống thuốc 1 giờ trước bữa ăn sáng, không được nhai hay nghiền

Liều dùng

Thông thường: Uống dùng 1 viên/ ngày.Trường hợp đặc biệt có thể uống 2 viên/ngày nếu bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc khác.

Người già, bệnh nhân suy thận: Không uống quá 1 viên/ ngày.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Uống 1 viên/lần, 2 ngày uống/lần ‘

Thời gian điều trị: Bênh loét tá tràng là 2 tuần, loét dạ dày hay viêm thực quản trào ngược là 4 tuần.

Điều trị phối hợp.’Bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng nhiễm Helicobacter pylori có thể phối hợp theo phác đồ phối hợp sau tuỳ theo kiểu kháng thuốc, theo 1 trong 3 công thức sau: MEPANTOP (Pantoprazol 40mg) + Amoxicillin Ig + Clarithromycin 500mg Hoặc MEPANTOP (Pantoprazol 40mg)+Metronidazol 500mg +Cỉarithromycin 500mg Hoặc MEPANTOP (Pantoprazol 40mg) + Amoxicillin Ig + Metronidazol 500mg Uống 2 lần/ngày sáng và tối, đợt điều trị 10-14 ngày.

Chống chỉ định sử dụng MEPANTOP

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng MEPANTOP

Raxium 20, điều trị viêm loét tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản
Chỉ định của Raxium 20 Raxium 20 được chỉ định để điều trị trong các...
0₫

Trong quá trình sử dụng  MEPANTOP, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trước khi dùng pantoprazol cũng như các thuốc khác ức chế bơm proton cho người loét dạ dày, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng hoặc làm chậm chuẩn đoán ung thư.
  • Cần thận trong khi dùng pantoprazol ở người bệnh gan (cấp, mạn hoặc có tiền sử). Nồng độ huyết thanh của thuốc có thể tăng nhẹ và giảm nhẹ đào thải; nhưng không cần điều chỉnh liểu. Tránh dùng khi bị xơ gan, hoặc suy gan nặng. Nếu dùng, phải giảm liều hoặc cho cách ngày 1 lần. Phải theo dõi chức năng gan đểu đặn. Dùng thận trọng ở người suy thận, người cao tuổi.

Sử dụng MEPANTOP cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Tương tác, tương kỵ của MEPANTOP

  • Mặc dù pantoprazol bị chuyển hoá qua hệ enzym cytochrom P450 ở gan, nhưng không gây ức chế hoặc cảm ứng hoạt tính hệ enzym này. Không thấy có sự tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào đáng chú ý về tương tác giữa pantoprazol và các thuốc dùng thông thường như diazepam, phenytoin, nifedipin, theophylin, digoxin, warfarin hoặc thuốc tránh thai đường uống. Giống các thuốc ức chế bơm proton khác, patoprazol có thể làm giảm hấp thu một số thuốc má sự hấp thu của chúng phụ thuộc vào pH dạ dày như ketoconazol, itraconazol. Đau cơ nặng và đau xương có thể xảy ra khi dùng methotrexat cùng pantoprazoL

Tác dụng phụ của thuốc MEPANTOP

Trong quá trình sử dụng MEPANTOP thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp:

  • Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.
  • Da: Ban da, mày đay.
  • Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.
  • Tiêu hoá: Khô miệng, buồn nôn, nỏn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, ỉa chảy.

Ít gặp:

  • Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.
  • Da: Ngứa.
  • Gan: Tăng enzym gan. \

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ. ‘
  • Tiêu hoá: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hoá.
  • Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.
  • Tiết niệu: Đái máu, viêm thận kẽ.
  • Mất: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.
  • Thần kinh: Mất ngủ, ngù gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù giác, dị cảm.
  • Da: Ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu,
  • Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid.
  • Rối loạn ion: Giảm natri máu.

Ghi chú: “Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiên của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Quá liều và cách xử trí

Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể là: Nhịp mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn. Xừ trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Pantoprazol là một thuốc ức chế bơm proton. vào các ống tiết acid của tê’ bào thành dạ dày để được chuyển thành chất sulfenamid dạng có hoạt tính, dạng này liên kết không thuận nghịch với enzym H7K +– ATPase (còn gọi là bơm proton) có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, gây ức chế enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày.. Vì vậy pantoprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi dạ dày bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào. Tác dụng của pantoprazpol phụ thuộc vào liểu dùng, thời gian ức chê’ bài tiết acid dịch vị kéo dài hơn 24 giờ, mặc dù nửa đời thải trừ của pantoprazol ngắn hơn nhiều(0,7- l,9giờ).

Sau khi uống liều khởi đầu 40mg patoprazol, bài tiết acid dịch vị bị ức chế trung bình 51% sau 2,5 giờ. Uống pantoprazol mỗi ngày một lần 40mg trong 7 ngày làm giảm tới 85% bài tiết acid dạ dày.. Bài tiết acid dạ dày trở lại bình thường trong vòng Ituần sau khi ngừng pantoprazol và không có hiện tượng tăng tiết acid trở lại. Ngoài ra, pantoprazol còn có thể loại trừ Helicobacter pylori ở dạ dày ở người bị loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn đó. In vitro, pantoprazol làm giảm sô’ lượng H.pylori gấp hơn 41ần ở pH 4.

Đặc tính dược động học

Pantoprazol hấp thu nhanh, đạt nồng độ cao nhất trong máu sau khi uống khoảng 2-2,5 giờ. Pantoprazol hấp thu tốt, ít bị chuyển hoá bước đầu ở gan, sinh khả dụng đường uống khoảng 77%. Pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương(98%), thể tích phân bố ở người lớn là 0,171ít/kg.

Pantoprazol chuyển hoá chủ yếu ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 isoenzym CYP2C19 để chuyển thành desmethylpantoprazol. Một phần nhỏ được chuyển hoá bởi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9. ở một số người thiếu hụt hệ thống enzym CYP2C19 do di truyền (người Châu á tỷ lệ gặp là 17-23% thuộc loại chuyển hoá chậm) làm chậm chuyển hoá pantoprazol, dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng cao gấp 5 lần so với người có đủ enzym. Nửa đời thải trừ của pantoprazol là 0,7- l,9giờ, kéo dài ở người suy gan, xơ gan(3-6giờ) hoặc người chuyển hoá thuốc chậm do di truyền(3,5-10giờ). Các chất chuyển hoá thải trừ chủ yếu qua thân (khoảng 80%), 18% qua mật vào phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng MEPANTOP

  • Không nên dùng  MEPANTOP quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả MEPANTOP

MEPANTOP được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, phía trên góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua MEPANTOP tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng MEPANTOP

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột

MEPANTOP mua ở đâu

MEPANTOP có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

MEPANTOP giá bao nhiêu

MEPANTOP có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-16919-12

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)