X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110376423
  • (SĐK cũ: VD-29937-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/10/2028
Tên thuốc
  • Mezaflutin 5 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 79182/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 05/05/2022
Hoạt chất
  • Flunarizin (dưới dạng flunarizin dihydroclorid 5,9mg)
Hàm lượng
  • 5mg
Số quyết định
  • 776/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/10/2023
Đợt cấp
  • 188
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 358 đường Giải Phóng, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Nhà máy dược phẩm số 2: Thôn Trung Hậu, xã tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

MEZAFLUTIN 5 MG, điều trị đau nửa đầu

10 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu TW Mediplantex
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-29937-18
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Hoạt chất Flunarizin (dưới dạng flunarizin dihydroclorid 5,9mg)

MEZAFLUTIN 5 mg là thuốc được chỉ định dự phòng cơn đau nửa đầu (migraine) ở những trường hợp mà các biện pháp điều trị khác không hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được. Thuốc giúp giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các cơn migraine, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của MEZAFLUTIN 5 MG

MEZAFLUTIN 5 MG được chỉ định điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của MEZAFLUTIN 5 MG

MEZAFLUTIN 5 MG bao gồm những thành phần chính như là

Dược chất: Flunarizin dihydroclorid 5,9 mg (Tương đương với flunarizin 5,0 mg)

Tá dược: tinh bột mỳ, Lactose monohydrat, natri croscarmellose, magnesi stearat, talc, aerosil vừa đủ 1 viên

Hướng dẫn sử dụng MEZAFLUTIN 5 MG

MEZAFLUTIN 5 MG cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

Người lớn < 65 tuổi và người cao tuổi > 65 tuổi:

  • Uống 5 mg /ngày, uống vào buổi tối, duy trì trong 4 đến 8 tuần
  • Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc (Xem mục cảnh báo và thận trọng khi sử dụng)
  • Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.
  • Thời gian điều trị không quá 6 tháng
  • Khuyến cáo chỉ dành cho bệnh nhân < 65 tuổi: Nếu biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân cho thấy đáp ứng điều trị không đầy đủ, có thể tăng liều lên đến 10 mg /ngày nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân

Trẻ em > 12 tuổi: Đặc biệt trong trường hợp đau nửa đầu chưa được chẩn đoán xác định uống 5 mg /ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng

Trẻ em <12 tuổi: chưa có bằng chứng đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn của flunarizin trên đối tượng này. Không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Chống chỉ định sử dụng MEZAFLUTIN 5 MG

  • Tiền sử có các triệu chứng ngoại tháp
  • Người mẫn cảm với flunarizin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc
  • Bệnh trầm cảm hoặc tiền sử có hội chứng trầm cảm tái phát
  • Người có triệu chủng Parkinson trước khi điều trị

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng MEZAFLUTIN 5 MG

MEDI-PIRACETAM 400, điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ
Chỉ định của MEDI-PIRACETAM 400 MEDI-PIRACETAM 400 được chỉ định điều trị triệu chứng chóng mặt. Ở...
0

Trong quá trình sử dụng  MEZAFLUTIN 5 MG, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau: Các tình trạng cần thận trong khi dùng thuốc

  • Điều trị với flunarizin có thể làm tăng triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp và làm bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt với những bệnh nhân dễ có nguy cơ như người cao tuổi. Nên dùng thận trọng với những bệnh nhân này.
  • Trong một số hiếm trường hợp sự mệt mỏi có thể tăng lên trong khi điều trị với flunarizin, trong trường hợp này nên ngừng điều trị. Không vượt quá liều quy định. Bệnh nhân phải được khám định kỳ đều đặn, đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì, để có thể phát hiện sớm triệu chứng ngoại tháp hay trầm cảm và ngừng điều trị. Nếu trong điều trị duy trì không đạt hiệu quả thì ngừng điều trị.
  • Không sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo. cần theo dõi người bệnh thường xuyên, định kỳ, đặc biệt trong thời gian điều trị duy trì để phát hiện sớm các biểu hiện ngoại tháp, trầm cảm và ngừng điều trị kịp thời
  • Một số trường hợp mệt mỏi với mức độ nặng tăng dần đã được ghi nhận khi sử dụng flunarizin. Nêu tình trạng này xảy ra, cần ngừng điều trị với flunarizin
  • có chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp về dung nạp galctose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng MEZAFLUTIN 5 MG cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ có thai: Thận trọng khi sử dụng.

Chưa có nghiên cứu xác nhận sự an toàn của flunarizin khi sử dụng trên phụ nữ mang thai. Do đó không sử dụng thuốc này trên phụ nữ mang thai, trừ khi lợi ích vượt trội so với khà năng nguy cơ cho thai.

Thời kỳ cho con bú: Thận trọng khi sử dụng.

Không biết flunarizin có phân bố vào sữa người hay không. Nên cân nhắc hoặc tránh sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú hoặc dùng thuốc và ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của MEZAFLUTIN 5 MG lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây buồn ngủ, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị nên phải thận trọng trong các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của MEZAFLUTIN 5 MG

  • Các thuốc Carbamazepin, phenytoin, valproat làm tăng chuyển hóa của flunarizin nên phải tăng liều flunarizin khi dùng đồng thời
  • Có thể làm tăng tác dụng an thần khi dùng chung với rượu, thuốc ngủ hay thuốc chống trầm cảm.

Tác dụng phụ của thuốc MEZAFLUTIN 5 MG

Trong quá trình sử dụng MEZAFLUTIN 5 MG thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp: ADR > 1/100

  • TK.TW: buồn ngủ, mệt mỏi.
  • Tiêu hóa: ngon miệng, tăng cân.

Ít gặp: l/1000< ADR < 1/100

  • TKTW: Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn hoặc những người già dường như có nguy cơ.
  • Tiêu hóa: Khô miệng

Hiếm gặp-. ADR< 1/1000

Tần suất không xác định.

  • Da: phát ban
  • Cơ xương: Đau cơ
  • TKTW: 1o lắng

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Dựa vào tính chất dược lý cùa thuốc, buồn ngủ và suy nhược có thể xày ra. Một vài trường hợp quá liều cấp (liều cao đến 600 mg uống 1 lần) đã được báo cáo, triệu chứng được quan sát là buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kích động.

Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng 1 giờ sau khi uổng quá liều, nên súc rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt nếu thấy thích hợp.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Flunarizin là thuốc kháng histamin, an thần, chẹn kênh calci. ngăn chặn sự quá tài calci ờ tế bào bằng cách làm giảm calci tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizin không tác động lên sự co bóp cơ tim, không ức chế nút xoang nhĩ hoặc nhĩ thất, không làm tăng tần số tim, không có tác dụng chống tăng huyết áp.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Flunarizin hấp thu tốt tại đường tiêu hóa, đạt nồng độ đinh trong huyết tương trong vòng 2 – 4 giờ sau khi uống và đạt trạng thái ổn định ở tuần thứ 5-6. Trong điều kiện acid dạ dày giảm (nồng độ pH dạ dày cao), sinh khả dụng của flunarizin có thể thấp hơn.

Phân bố: Flunarizin gắn kết protein huyết tương > 99%. Thể tích phân bố lớn, khoảng 78 lít/kg ở những người khỏe mạnh và khoảng 207 lít/kg ờ những bệnh nhân động kinh chứng tỏ khả năng phân bổ cao ở các mô ngoài mạch. nhanh chóng qua hàng rào máu não, nồng độ ở não gấp khoảng 10 lần so với nồng độ trong huyết tương.

Chuyển hóa: Flunarizin được chuyển hỏa qua gan thành ít nhất 15 chất chuyển hỏa. Đường chuyển hóa chính là CYP2D6.

Thải trừ: Flunarizin thải trừ chủ yếu qua phân theo đường mật dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa. Trong vòng 24-48 giờ sau khi uổng, có khoảng 3-5% liều được thải trừ qua phân dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa, và <1% được bài tiết ở dạng không chuyển hóa trong nước tiểu. Thời gian bán hủy thay đổi nhiều trong khoảng từ 5-15 giờ ở hầu hết các bệnh nhân sau khi dùng liều đơn. Ở một số người cho thấy nồng độ huyết tương của flunarizin cỏ thê đo lường được (> 0,5 nanogam/mL) trong thời gian kéo dài (cho đến ngày), điều này có thể do sự tái phân bố thuốc từ các mô khác.

Dùng liều nhắc lại: Nồng độ huyết tương của flunarizin đạt được trạng thái ổn định sau khoảng 8 tuần dùng liều nhắc lại, một lẫn mỗi ngày và khoảng 3 lần cao hơn đối với liều đơn.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng MEZAFLUTIN 5 MG

  • Không nên dùng  MEZAFLUTIN 5 MG quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả MEZAFLUTIN 5 MG

MEZAFLUTIN 5 MG được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy carton màu trắng + nâu, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua MEZAFLUTIN 5 MG tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng MEZAFLUTIN 5 MG

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

MEZAFLUTIN 5 MG mua ở đâu

MEZAFLUTIN 5 MG có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

MEZAFLUTIN 5 MG giá bao nhiêu

MEZAFLUTIN 5 MG có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-29937-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Nhà máy dược phẩm số 2: Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá MEZAFLUTIN 5 MG, điều trị đau nửa đầu
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá MEZAFLUTIN 5 MG, điều trị đau nửa đầu
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)