Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Hà Tây |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VD-26826-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây |
| Hoạt chất | Hyoscin butylbromid |
Mezaoscin được chỉ định điều trị co thắt dạ dày – ruột; trong hội chứng kích thích ruột, loét dạ dày – tá tràng. Co thắt và nghẹt đường mật: trong viêm túi mật, viêm đường, dẫn mật, viêm tụy. Co thắt đường niệu – sinh dục: trong đau bụng kinh, viêm bề thận, viêm bàng quang, sỏi thận.
Nội dung chính
Mezaoscin được chỉ định điều trị co thắt dạ dày – ruột; trong hội chứng kích thích ruột, loét dạ dày – tá tràng. Co thắt và nghẹt đường mật: trong viêm túi mật, viêm đường, dẫn mật, viêm tụy. Co thắt đường niệu – sinh dục: trong đau bụng kinh, viêm bề thận, viêm bàng quang, sỏi thận.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Mezaoscin bao gồm những thành phần chính như là:
Hyoscin butylbromid 200mg
Tá dược vừa đủ 1 viên: (Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, lactose, crospovidon, magnesi steararpovidon K30, bột tale, opadry white)
Thuốc Mezaoscin cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách dùng: Nuốt cả viên thuốc với lượng nước vừa đủ. Không nên dùng thuốc hàng ngày hoặc trong thời gian dài mà không rõ nguyên nhân. Liều dùng trong trường hợp đau do co thắt dạ dày-ruột, eo thắt và nghẹt đường mật và đau do co thắt đường niệu-sinh dục là như nhau.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
20 mg/lần, 4 lần/ngày.
Để điều trị hội chứng kích thích ruột: Liều khởi đầu 10 mg/lan, 3 lần/ngày. Sau đó tăng lên 20 mg/lần, 4 lằn/ngày nếu cần thiết.
Trẻ em từ 6-12 tuổi: 10 mg/lần, 3 lần/ngày.
Bệnh nhân trên 65 tuổi: Chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc ở người già, tuy nhiễn các thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có phản ứng bất lợi nào cho nhóm tuổi này.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
Hyoscin butylbromid chống chỉ định trong bệnh nhược cơ, to đại tràng và tăng nhãn áp.
Ngoài ra không nên dùng cho bệnh nhân đã biết trước có nhạy cảm với hyoscin butylbromid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Mezaoscin quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trong trường hợp đau bụng không rõ nguyên nhân, kèm theo triệu chứng sót, buồn nôn, nôn, đau bụng, hạ huyết áp, có máu trong phân nên đến cơ sở y tế để tìm rõ nguyên nhân.
Thận trọng trong trường hợp nhịp tìm nhanh như nhiễm độc tuyến giáp, suy tim, phẫu thuật tim vì hyosein butylbromid có thể làm tăng nhịp tim.
Thuốc có tính khang cholinergic lam giảm tiết mô hôi nên thận trọng với bệnh nhân đang bị sốt.
Vì nguy cơ của biến chứng đối giao cảm, chú ý không dùng cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp góc đóng cũng như bệnh nhân bị tắc ruột hay tắc nghẽn đường tiểu.
Do (rong thành phần của thuốc có lactose nên không dùng cho người bị galactose huyết bảm sinh, hội chứng kém hấp thu glucose và/hoặc glactose hoặc thiếu lactase (các bệnh về chuyển hóa hiếm gặp).
Sử dụng cho phụ nữ có thai: Các nghiên cứu độc tính trên thai nhỉ chưa đủ dữ liệu về tính an toàn nên không nên dùng hyosein butylbromid trong thời kỳ mang thai.
Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Chưa có đủ thông tin về sự bài tiết của hyoscin butylbromid và các chất chuyển hóa vào sữa mẹ nên không khuyến cáo ding hyoscin butylbromid trong thời kỳ cho con bú.
Thận trọng trong trường hợp bệnh nhân bị rối loạn điều tiết mắt hoặc chóng mặt.
Tác dụng kháng cholinergie của thuốc chống trầm cảm có cấu trúc 3 vòng, kháng histamin, quinidin, amanfadin, thuốc chống động kinh (butyrophenones, phenothiazin), disopyramid và thuốc kháng cholinergic khác có thể được tăng cường bởi hyoscin butylbromid.
Điều trị kết hợp với chất đối kháng dopamin như metoclopramid có thể làm giảm hiệu quả của hai loại thuốc trên đường tiêu hóa.
Hyoscin butylbromid tăng cường tác dụng gây nhịp tim nhanh của chất beta-adrenergic.
Trong quá trình sử dụng Mezaoscin thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nhiều tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây là do đặc tính kháng cholinergie của hyoscin butylbromid.
Thường gặp: 1/100 < ADR < 1/10:
Tác dụng phụ kháng cholinnergic của hyoscin butylbromid nhìn chung nhẹ và tự khỏi khi không dùng thuốc.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
Da: Ngứa, nổi mề đay, loạn tiết mồ hôi.
Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng
Rối loạn tim: Nhịp tim nhanh.
Hiếm gặp: 1⁄10000<ADR<1/1000
Rối loạn hệ miễn dịch: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, khó thở, phản ứng trên đa (như mày đay, phát ban, ban đỏ, ngứa) và các biểu hiện quá mẫn khác.
Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu.
Triệu chứng: Những dấu hiệu ngộ độc do quá liều cấp tính ở người chưa được ghi nhận. Trong trường hợp quá liều, triệu chứng kháng cholinergie như bí tiểu, khô miệng, ban đỏ trên da, tim đập nhanh, ức chế nhu động một, ngủ gà và rồi loạn thị lực thoáng qua.
Điều trị
Trường hợp ngộ độc do uống: Rửa dạ dày bằng than hoạt, tiếp theo bằng magnesi sulfat (15%). Triệu chứng quá liều hyoscin butylbromid thi đáp ứng với thuốc kích thích phó giao cảm. Đối với bệnh nhân bị tăng nhãn áp, pilocarpin được chỉ định tại chỗ. Gia tăng tuần hoàn máu bằng thuốc kích thích giao cảm. Đặt bệnh nhân nằm nếu bị hạ huyết áp thế đứng. Cần đặt ống thông trong trường hợp bí tiểu, điều trị các biến chứng tỉm mạch theo nguyên tắc điều trị thông thường. Trong trường hợp liệt hô hấp nên cân nhắc đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo. Những biện pháp hỗ trợ thích hợp nên xử dụng khi cần thiết.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Hyosein butylbromid có tác dụng chống co thất trên cơ trơn đạ dày ruột, mật, đường niệu – sinh dục. Vì là dẫn xuất amoni bậc 4 nên hyoscin butylbromid không xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương. Do đó, tác dụng phụ kháng cholinergie ở hệ thần kinh trung ương không xảy ra. Kết quả kháng phó giao cảm ngoại vi do tác động chặn hạch trên thành nội tạng cũng giông như do tác động kháng muscarin.
Hấp thu: Hyoscin butylbromid rất phân cực nên chỉ hấp thu một phần sau khi nống (8%) hoặc ở trực tràng (3%). Sau khi uống liều từ 20–400mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 giờ là 0,1 1ng/m1-2,04ng/ml
Phân bố: Do ái lực cao với các thụ thé muscarinic va nicotinic, hyoscin butylbromid được phân bố chủ yếu vào tế bào cơ ở vùng bụng và vùng chậu cũng như trong hạch của các cơ quan trong ổ bụng. Gắn kết vớiprotein huyết tương của hyoscin butylbromid khoảng 4,4%. Những nghiên cứu trên động vật cho thay hyoscin butylbromid không qua hàng rào máu não, nhưng không có các dữ liệu lâm sàng về tác động này. Đã thấy hyosein butylbromid (ImM) tương tác với chất vận chuyển cholin (1,4 nM) trong các tế bào biểu mô của bánh rau người trên in vitro.
Chuyển hóa: Con đường chuyển hóa chính là phân cắt thủy phân của liên kết ester.
Thải trừ: Sau khi uống liều 100-400mg, thời gian bán thải khoảng 6,2-10,6 giờ. Hyoscin butylbromid đường uống được đào thải qua phân và nước tiểu. Các nghiên cứu ở người cho thấy 2-5% liều phóng xạ được thải trừ qua thận sau khi uống. Khoảng 90% củaliều phóng xạ có thể được tìm thấy trong phân sau khi uông. Hyoscin butylbromidbai tiết ra nước tiểu ít hơn 0,1% liều dùng. Tổng độ thanh thải là 1,2 lí/phút. Tỷ lệ hoạtchất không biến đổi được thải trừ trong nước tiêu khoảng 50%. Các chất chuyển hóa được thải trừ qua thận gắn kết yếu với các thụ thể musearinie do đó được cho là không liên quan đến tác dụng của hyoscin butylbromid.
Thuốc Mezaoscin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, phía dưới được in quy cách đóng hộp. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thuốc Mezaoscin có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Mezaoscin có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26826-17
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.