Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Roussel Việt Nam |
| Chuyên mục | Thuốc bổ & vitamin |
| Số đăng ký |
893110319600
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh Resantis Việt Nam–Công ty TNHH một thành viên Dược Sài Gòn |
| Hoạt chất | 5-Hydroxyanthranilic acid hydroclorid 0,2mg; Acid folic 0,2mg; Calci pantothenat 5mg; L- Isoleucin 5,9mg; L- Leucin 18,3mg; L- Methionin 18,4mg; L- Phenylalanin 5mg; L- Threonin 4,2mg; L- Tryptophan 5mg; L- Valin 6,7mg; Lysin hydroclorid 25mg; Nicotinamid 20mg; Vitamin A 2000IU; Vitamin B1 5mg; Vitamin B12 1,0 µg (mcg); Vitamin B2 3mg; Vitamin B6 2,5mg; Vitamin C 20mg; Vitamin D2 200IU; Vitamin E 1mg |
| Thành phần | Acid Folic (Vitamin B9), Calci pantothenat, L-Isoleucine, L-Leucine, L-phenylalanine, L-Threonin, L-valine, Lysin hydrocloride, Nicotinamide (Vitamin PP), Vitamin A (Retinol), Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B2 (Riboflavin), Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride), Vitamin D2 |
Moriamin Forte là thuốc bổ, được chỉ định dùng để duy trì và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp: Hoạt động thể lực, lao động nặng. Mệt mỏi, làm việc quá sức. Sau đợt bệnh nặng, sau phẫu thuật. Bồi dưỡng, cung cáp chát đạm và vitamin cho: Trẻ em, người lớn.
Nội dung chính
Moriamin Forte được chỉ định dùng để duy trì và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp: Hoạt động thể lực, lao động nặng. Mệt mỏi, làm việc quá sức. Sau đợt bệnh nặng, sau phẫu thuật. Bồi dưỡng, cung cáp chát đạm và vitamin cho: Trẻ em. người lớn tuổi, phụ nữ có thai vã cho con bũ. Người bệnh có nguy cơ thiếu hụt vitamin và chất đạm.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Acid amin thiết yếu: L-Leucin 18,3 mg, L-lsoleucin 5,9 mg, Lysin hydroclorid 25,0 mg, L-Phenylalanin 5,0 mg, L-Threonin 4,2 mg, L-Valin 6,7 mg.
Vitamin: Vitamin A 2.000 l.u, Vitamin D2 200 l.u, Vitamin B1 nitrat 5,0 mg, Vitamin B2 3.0 mg, Nicotinamid 20.0 mg, Vitamin B6 2.5 mg, Acid folic 0,2 mg, Calci pantothenat 5.0 mg.
Tá dược: Tinh bột khoai tày. lactose, cellulose tinh thể. calci carboxymethylcellulose, nhôm silicat, methyl cellulose, titan oxyd. hydroxypropylcellulose, polyethylen glycol 6000. chocolate, tartrazin, erythrosin.

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều lượng:
Uống 1-2 viên mỗi ngày.
Cần thận trọng khi dùng thuốc khác có chứa Vitamin A
Không được dùng add folic phối họp với vitamin Bự với lièu khônq đủ đề đièu trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chan đoán được chắc chắn. Các chế phẩm đa vitamin có chứa acid folic có thể nguy hiểm vì che lấp mức độ thiếu thực sự vitamin B12 trong bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin Bi2. Trong thời gian dùng thuốc, nước tiều đôi khi có thề co màu vãng nhạt do thuốc có chứa vitamin B2. Người bệnh suy gan. suy chức năng thận.
Không gây ảnh hưởng gì theo nhu cầu hàng ngày. Phụ nữ mang thai tránh dùng > 10.000 IU vitamin A/ngày vì có khả năng gây quái thai.
Không ảnh hường đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Cholestyramin, parafin ngăn cản sự hấp thu vitamin A vả D tại ruột.
Sử dụng vitamin c đồng thời với:
Fluphenazjn dẫn đến giảm nồng độ ftuphenazin huyết tương.
Aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
Sử dụng nicotinamid đồng thời với:
Thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
Các thuốc có độc tính với gan có the làm tảng thêm tác hại cho gan.
Không nên dũng cùng VỚI carbamazepin vi gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
Vitamin A: Khi dùng vitamin A liều cao kéo dải có thề dẫn đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan lách to, rụng tóc. tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chày máu, thiều máu, nhức đầu, calci huyết cao, phủ nề dưới da, đau khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cà tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ủ tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài. Khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chửng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm.
Vitamin D: Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên có thể xảy ra cường vitamin D, dẫn đến ngộ độc khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều binh thường vitamin D. Triệu chứng ban đấu cùa ngộ đọc vitamin D là dấu hiệu và triệu chửng của tăng calci máu. Biểu hiện của tăng calci máu và ngộ độc vitamin D thường gặp:
Thần kinh: yếu, mệt, ngủ gà. đau đầu.
Tiêu hóa: chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy.
Khác: ù tai, ngoại ban. giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.
Vitamin B12: hiếm gặp, phản ứng ngoài da: mề đay, ngứa.
Vitamin C: tăng oxalat niệu, buồn nôn. nõn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi. nhức đầu, mất ngủ với liều cao hàng ngày.
Vitamin PP: liều nhỏ vitamin pp thường không gây độc, nếu dùng liều cao như liều điều trị pellagra có thề xảy ra một số tác dụng phụ như buôn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc. Methionin: buồn nôn. nôn, ngủ gà, dễ bị kích thích. Thiamin: hiếm xảy ra hiện tượng quá mẫn (khi tiêm). Pyridoxin: có thề gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, nếu dũng liều 200 mg/ngày và kéo dải trên 2 tháng. Các acid amin và các vitamin khác tác dụng phụ hiếm xảy ra và chỉ có khi sử dụng liều rất cao so với liều sự dụng hoặc chưa có báo cáo tác dụng phụ.
THÔNG BÁO CHO BÁC sĩ MỌI TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUÔN GẠP PHẢI KHI SỪ DỤNG THUỐC
Chưa có báo cáo.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang.
Moriamin Forte có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Moriamin Forte có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-23274-15
Công ty Roussel Việt Nam
Địa chỉ: Số 1, đường số 3, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Nguyễn Thanh Đạt Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Sản phẩm tốt tin dùng sẽ ủng hộ shop thường xuyên hdjsodbdjdibcidnsn
Hỷ A Tiến Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao hơi chậm 1 chút. Shop gói hàng kĩ. Giá rẻ hơn so với những shop khác Date 2023. Hàng ok , nên mua nhé mn