Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Korea Otsuka |
| Mã SKU | SP078419 |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Thành phần | Rebamipid |
Mucosta Tablets 100mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với công dụng điều trị loét dạ dày, tổn thương niêm mạc dạ dày, viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn.
Mucosta Tablets 100mg có hoạt chất chính là rebamipide giúp phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình loét dạ dày, viêm dạ dày, làm tăng prostaglandin, bảo vệ tế bào, tăng dịch nhầy, tăng lượng máu vào niêm mạc,…. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Mucosta Tablets 100mg được chỉ định điều trị loét dạ dày; Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong các tình trạng sau đây: viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén chứa:
Hoạt chất: Rebamipide 100mg
Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Hydroxypropylcellulose thế ít, Hydroxy – propylcellulose, Magnesium Stearate, Hydroxypropylmethylcellu – lose 2910, Polyethyleneglycol 6000 và Titanium Oxide.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
Loét dạ dày: liều rebamipide thường dùng cho người lớn là 100mg (1 viên nén Mucosta 100mg) 3 lần/ngày bằng đường uống vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ.
Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong các tình trạng sau đây: viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn: liều rebamipide thường dùng cho người lớn là 100mg (1 viên nén Mucosta 100mg) 3 lần/ngày bằng đường uống.
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Mucosta Tablets 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sử dụng cho người cao tuổi:
Cần chú ý đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn dạ dày – ruột, vì về mặt sinh lý học, bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm hơn với thuốc này so với bệnh nhân trẻ tuổi.
Sử dụng cho trẻ em:
Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở trẻ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ còn bú và trẻ em (chưa đủ kinh nghiệm lâm sàng).
Thận trọng khi dùng:
Chỉ dẫn sử dụng cho bệnh nhân. Cần chỉ dẫn bệnh nhân không được nuốt bất kỳ phần nào của vỉ nén (PTP). (Đã có báo cáo là nhưng gờ sắc của vỉ thuốc có thể cắt hoặc xuyên qua niêm mạc thực quản nếu vô ý nuốt phải, dẫn đến viêm trung thất hoặc những biến chứng nghiêm trọng khác).
Thuốc chỉ nên được dùng cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng sẽ có thai nếu ích lợi của việc điều trị dự tính được cho là cao hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể có. (Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở phụ nữ có thai)
Những phụ nữ đang cho con bú phải ngừng cho bú trước khi dùng rebamipide. (Những nghiên cứu trên chuột cho thất rebamipide có thải qua sữa)
Chưa có nghiên cứu được kiểm soát về tác dụng của Mucosta viên nén 100mg khi lái xe. Đã ghi nhận một số bệnh nhân bị chóng mặt hoặc buồn ngủ khi đang dùng Mucosta viên nén 100mg, những bệnh nhân như thế cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Chưa có tương tác thuốc nào được ghi nhận.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Mucosta Tablets 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các phản ứng phụ, kể cả các dấu hiệu bất thường qua xét nghiệm, đã được ghi nhận ở 54 bệnh nhân (0.54%) trong số 10.047 bệnh nhân được điều trị. Trong số 3.035 bệnh nhân trên 65 tuổi, các phản ứng phụ đã được ghi nhận ở 18 bệnh nhân (0,59%). Bản chất và tỷ lệ xảy ra các phản ứng phụ không có sự khác biệt giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Tóm tắt các dữ liệu sau đây bao gồm cả các phản ứng phụ được báo cáo tự ý sau khi thuốc được đưa vào thị trường. (Các số liệu là tổng số những trường hợp đã được ghi nhận từ thời điểm được duyệt và vào lúc hoàn thanh việc tái điều tra về Mucosta viên nén 100mg ở Nhật bản).
Các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng
Sốc và phản ứng phản vệ (chưa rõ tỷ lệ*): sốc và phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
Giảm bạch cầu (tỷ lệ < 0.1%) và giảm tiểu cầu (chưa rõ tỷ lệ): giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân, chặt chẽ. Nếu có dấu hiêu bất thường, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
Rối loạn chức năng gan (tỷ lệ < 0.1%) và vàng da (chưa rõ tỷ lệ*): rối loạn chức năng gan và vàng da, được biểu thị bằng tăng mức AST (GOT), ALT (GPT), y – GTP và phosphatase kiềm, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân đang dùng Mucosta viên nén 100mg. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có các dấu hiệu bất thường qua xét nghiệm, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
Những bệnh nhân sử dụng Mucosta lâu dài nên được giám sát một cách định kỳ bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng men gan cao, giảm lượng bạch cầu và/ hoặc lượng tiểu cầu.
Các phản ứng phụ khác
| Hệ thống trong cơ thể/tần suất | < 0.1% | Chưa rõ tần suất |
| Quá mẫn cảm (lưu ý 1) | Ban, ngứa, eczema giống phát ban do thuốc, các triệu chứng quá mẫn cảm khác. | Nổi mề đay |
| Thần kinh – tâm thần | Tê, chóng mặt, buồn ngủ, loạn vị giác | |
| Dạ dày – ruột | Táo bón, cảm giác chướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, ợ hơi, bất thường vị giác, v.v… | Khô miệng, chướng bụng |
| Gan (lưu ý 2) | Tăng mức AST (GOT), ALT (GPT), y – GTP, phosphatase kiềm. | Rối loạn chức năng gan |
| Huyết học | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, v.v… | Giảm tiểu cầu |
| Phản ứng phụ khác | Rối loạn kinh nguyệt, tăng mức nitơ urê máu (BUN), phù, cảm giác có vật lạ ở họng. | Vú sưng và đau, cảm ứng tiết sữa do chứng vú to ở đàn ông, đánh trống ngực, sốt, đỏ bừng mặt, tê lưỡi, ho, suy hô hấp cấp, rụng lông tóc, khát, phù mặt, ban đỏ ngứa |
Lưu ý 1: nếu có các triệu chứng quá mẫn cảm, phải ngừng dùng thuốc.
Lưu ý 2: nếu mức transaminase tăng rõ rệt hoặc có, sốt và nổi ban, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
*Chưa rõ tỷ lệ xảy ra của các phản ứng phụ đã được báo cáo tự ý.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa có thông tin nào khi xử dụng quá liều.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Tác dụng phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình loét dạ dày
Rebamipide ngăn chặn sự ton thuơng niêm mạc da dày trong các mô hình loét thực nghiệm khác nhau ở chuột, kế cả loét đưoc tạo ra do stress khi bị ngậm trong nước, do aspirin, indomethacin, histamine, serotonin và thất môn vị. Thuốc còn bảo vệ niêm mạc khỏi bị tổn thương gây ra do các điều kiện gây loét khác mà có lẽ làm phát sinh phản ứng của các gốc oxy, bao gồm sự tái cung cấp máu cho niêm mạc bị thiếu máu cục bộ, sử dụng yếu tố hoạt hóa tiếu cầu (PAF) hoặc diethyldithiocarbamate (DDC) và sử dụng indomethacin trong các tình trạng bị stress.
Trong một mô hình loét được tạo ra do acid acetic ở chuột, thuốc thúc đẩy làm lành các vết loét dạ dày và ngăn chặn sự tái phát loét sau khi gây loét 120-140 ngày. Tác dụng phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình viêm dạ dày
Rebamipide ngặn chặn sự phát triển của acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật) – gây ra viêm niêm mạc và thúc đẩy lẫm lành viêm niêm mạc kết hợp với dạ dày ở chuột thực nghiệm.
Tác dụng làm tăng prostaglandin
Rebamipide làm tăng hình thành prostaglandin E2 (PGE2) trong niêm mạc dạ dày ở chuột. Thuốc con làm tăng hàm lượng PGE2, 15-keto-13, 14-dihydro-PGE2 (là một chất chuyển hóa của PGE2) và prostaglandin I2 (PGE2) trong dịch dạ dày.
Ở hững nam giới khỏe mạnh, thuốc cũng cho thấy tác dụng làm tăng hàm lượng PGE2 ở niệm mạc dạ dày và bảo vệ niềm mạc dạ dày khỏi bị tổn thương gây ra do dùng ethanol.
Tác dụng bảo vệ tế bào
Rebamipide cho thấy tác dụng bảo vệ tế bào dạ dày, ức chế sự tổn thương niêm mạc gây ra bởi ethanol, acid mạnh hoặc base mạnh ở chuột. Trong các nghiên cứu in vitro, thuốc còn bảo vệ các tế bảo biểu mô dạ dày lầy từ bào thai thỏ nuôi cấy chống lại tổn thương được gây ra do aspirin – hoặc acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật) Ở những nam giới khỏe mạnh, thuốc ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc da dày được tạo ra do dùng aspirin, ethanol hoặc HCl-ethanol.
Tác dụng làm tăng dịch nhầy
Rebamipide thúc đẩy hoạt động của enzyme dạ dày để tổng hợp các glycoprotein có trọng lượng phân tử cao, làm dày lớp dịch nhậy trên bề mặt của niêm mạc dạ dày và làm tăng lượng dich nhày hòa tan trong dạ dày ở chuột. Prostaglandin (PG) nội sinh không liên quan gì trong sự tăng dịch nhày hòa tan.
Tác dụng làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc
Rebamipide làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc dạ dày và cải thiện huyết động học bị suy giảm sau khi chuột bị mất máu.
Tác dụng trên hàng rào niêm mạc
Rebamipide thường không ảnh hưởng lên sự khác biệt có thể có về việc truyền qua niêm mạc da dày ở chuột nhưng nó ngăn cản việc giảm khác biệt có thể có do ethanol.
Tác dụng lên sựr tiết kiềm ở dạ dày
Rebamipide thúc đẩy sự tiết kiềm ở dạ dày chuột.
Tác dụng lên số lượng tế bào niêm mạc
Rebamipide hoạt hóa sự tăng sinh tế bảo niêm mạc dạ dày và làm tăng số tế bào biểu mô phủ niêm mạc ở chuột.
Tác đụng lên sự phục hồi niêm mạc dạ dày
Rebamipide phục hồi sự chậm lành yết thương nhân tạo gây ra do acid mật hoặc hydrogen peroxide ở tế bào biểu mô dạ dày thỏ được nuôi cấy.
Tác dụng lên sự tiết của dạ dày
Rebamipide không làm thay đổi sự tiết base của dịch dạ dày hoặc sự tiết acid được kích thích bởi chất lợi tiết.
Tác dụng lên các gốc oxy
Rebamipide loại các gốc hydroxyl một cách trực tiếp và ngăn chặn sự sản xuất superoxide do các bạch cầu hạt. Thuốc ngăn chặn sự tổn thương tế bảo niêm mạc dạ dày gây ra do phản ứng các gốc oxy được phóng thích từ các bạch cầu trung tính được kích thích bởi Helicobac- ter pylori in vitro. Thuốc làm giam hàm lượng peroxide trong lipid ở niêm mạc dạ dày chuột được cho uống indomethacin trong tình trạng bị stress và ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày.
Tác dụng lên sự thâm nhiễm tế bào viêm ở niêm mạc dạ dày
Rebamipide ngăn chặn sự thâm nhiễm tế bào viêm trong mô hình viêm dạ dày ở chuột đuoc tạo ra do acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật) và tổn thương niêm mạc dạ dày đưoc tạo ra do các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc do sự tái cung cấp máu trong thiếu máu cục bộ.
Tác dụng lên sự phóng thích cytokine (interleukin-8) gây viêm ở niêm mạc dạ dày
Rebamipide, dùng đường uống, ngăn chặn sự tăng sản xuất interleukin-8 ở niêm mạc dạ dày của các bệnh nhân bị nhiễm Helicobacter pylori. Thuốc còn ức chế sự hoạt hóa yễu tố kappa-B (NF-kB) của nhận, sự biểu hiện của interleukin-8 mRNA và sự sản xuất interleukin-8 ở tế bào biểu mô được nuôi cấy cùng với Helicobacter pylori.
Nồng độ trong huyết tượng
Bảng sau chỉ ra các thông số dược động học cùa Rebamipide sau khi uống một liều đơn Mucosta tablets 100mg ở 27 bệnh nhẫn nam khỏe mạnh nhịn ăn.
Các thông số dược động học của Rebamipide.
| Tmax
(giờ) |
Cmax
(µg/L) |
T1/2
(giờ) |
AUC24h
(µg/L giờ) |
|
| Mucosta tablets 100 | 2.4 ± 1.2 | 216 ± 79 | 1.9 ± 0.7 | 874 ± 209 |
Giá trị trung bình ± SD, n=27, t1/2 được tính tới 12 giờ
Tốc độ hấp thu rebamipide có xu hướng chậm khi thuốc được dùng đường uống ở liệu 150 mg cho 6 người khỏe mạnh sau bữa ăn so với tốc độ hấp thu nếu uống trước khi ăn. Tuy nhiên, thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc ở người.
Các thông số dược động học ghi được từ các bệnh nhân bị sụy thận sau khi uống một liều đơn 100 mg rebamipide cho thấy nồng độ trong huyêt tương cao hơn và thời gian bán hủy lâu hơn so với ở những người khỏe mạnh. Ở trạng thái ổn định, nồng độ rebamipide trong huyết tương quan sát được ở các bệnh nhân thẩm phân thận sau khi dùng liều lặp lại rất giống với các trị số khi dùng liều đơn. Vì vậy, thuốc được xem là không tích lũy.
Chuyển hóa:
Sau khi cho những nam giới người lớn khỏe mạnh dùng liều đơn 600 mg, rebamipide chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng thuốc không đổi. Một chất chuyển hóa có 1 nhóm hydroxyl ở vị trí thứ 8 đã được tìm thấy trong nước tiểu. Tuy nhiên, sự bài tiết chất chuyển hóa này chỉ là 0.03% của liều đã dùng. Enzyme liên quan đến sự hình thành chất chuyển hóa này là cytochrome P430 3A4 (CYP3A4).
(Lưu ý) Liều thường dùng ở người lớn là 100 mg, 3 lần/ngày.
Thải trừ:
Khi cho những người nam khỏe mạnh dùng một liều đơn rebamipide 100 mg, khoảng 10% liều đã dùng được thải trừ qua nước tiểu.
Liên kết với protein:
Rebamipide ở liều 0.05 – 5 µg/ml, đưoc đưa vào huyết tương người in vitro, và 98.4% – 98.6% thuốc này đã liên kết với protein huyết tưrơng.
Hiệu quả lâm sàng trong loét dạ dày
MUCOSTA Viên nén 100 mg đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị loét dạ dày, dùng nội soi dể đánh giá khách quan về thuốc. Trong một đánh giá bằng nội soi lần cuối, thuốc này đã đạt được sự lành bệnh ở 60% bệnh nhân được nghiên cứu (200/335) và lành gần hoàn toàn ở 67% bệnh nhân (224/335). Sự hữu ích trên lâm sàng của thuốc này, dựa vào hiệu quả và độ an toàn, đã được chứng minh trong một nghiên cứu mù đôi. Theo dõi trong 6 tháng ở 67 bệnh nhân đã được chữa lành bệnh với liều 300 mg/ngày đã phát hiện tái phát chỉ xảy ra ở 4 bệnh nhân (khoảng 6%).
Hiệu quả lâm sàng trong viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn MUCOSTA Viên nén 100 mg đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị viêm dạ dày cấp hoặc đợt cấp của viêm dạ dày mạn. Thuốc này đã đạt được mục hiểu quả tổng thể là 80% (370/461) ở những bệnh nhân được đánh giá, voi 76% (351/461) cho thấy cải thiện vua hoặc rõ rệt. Sự hữu ích trên lâm sàng của thuốc này đã được kiểm chứng trong một nghiên cứu mủ đôi.
Tên thông thường: Rebamipide (Tên được chấp nhận ở Nhật (JAN))
Tên hóa học: (±)-2-(4-chlorobenzoylamino)-3-[2(1H)-quinolinon-4-yl]propionic acid
Công thức phân tử: C19H15CIN,O4
Trọng lượng phân tử: 370.79
Thuốc Mucosta Tablets 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình tròn, màu trắng, không mùi, vị đắng, trên thuốc có in OG33, được đựng trong vỉ, bên ngoài là hộp giấy cartone màu hồng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Thuốc Mucosta Tablets 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Mucosta Tablets 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-10113-05
Công ty sản xuất: Korea Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd.
Địa chỉ: 27, Jeyakgongdan 3-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Korea.
Hàn Quốc
Không hiển thị thông báo này lần sau.