Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Korea Otsuka

Mucosta Tablets 100mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với công dụng điều trị loét dạ dày, tổn thương niêm mạc dạ dày, viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Mucosta Tablets 100mg là gì

Mucosta Tablets 100mg có hoạt chất chính là rebamipide giúp phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình loét dạ dày, viêm dạ dày, làm tăng prostaglandin, bảo vệ tế bào, tăng dịch nhầy, tăng lượng máu vào niêm mạc,…. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng của Mucosta Tablets 100mg

Mucosta Tablets 100mg được chỉ định điều trị loét dạ dày; Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong các tình trạng sau đây: viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Mucosta Tablets 100mg

Xem thêm

Mỗi viên nén chứa:

Hoạt chất: Rebamipide 100mg

Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Hydroxypropylcellulose thế ít, Hydroxy – propylcellulose, Magnesium Stearate, Hydroxypropylmethylcellu – lose 2910, Polyethyleneglycol 6000 và Titanium Oxide.

Mucosta Tablets 100mg, điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày do viêm
Mucosta Tablets 100mg, điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày do viêm

Hướng dẫn sử dụng Mucosta Tablets 100mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách sử dụng:

Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Liều dùng tham khảo:

Loét dạ dày: liều rebamipide thường dùng cho người lớn là 100mg (1 viên nén Mucosta 100mg) 3 lần/ngày bằng đường uống vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ.

Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong các tình trạng sau đây: viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn: liều rebamipide thường dùng cho người lớn là 100mg (1 viên nén Mucosta 100mg) 3 lần/ngày bằng đường uống.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Ovac 20mg, điều trị trào ngược và trị loét dạ dày – tá tràng
Ovac 20mg là gì Ovac 20mg là thuốc ức chế bơm proton, nó ức chế sự...
0
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Mucosta Tablets 100mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng không nên sử dụng:

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Mucosta Tablets 100mg

Trong quá trình sử dụng Mucosta Tablets 100mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Sử dụng cho người cao tuổi:

Cần chú ý đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn dạ dày – ruột, vì về mặt sinh lý học, bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm hơn với thuốc này so với bệnh nhân trẻ tuổi.

Sử dụng cho trẻ em:

Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở trẻ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ còn bú và trẻ em (chưa đủ kinh nghiệm lâm sàng).

Thận trọng khi dùng:

Chỉ dẫn sử dụng cho bệnh nhân. Cần chỉ dẫn bệnh nhân không được nuốt bất kỳ phần nào của vỉ nén (PTP). (Đã có báo cáo là nhưng gờ sắc của vỉ thuốc có thể cắt hoặc xuyên qua niêm mạc thực quản nếu vô ý nuốt phải, dẫn đến viêm trung thất hoặc những biến chứng nghiêm trọng khác).

Sử dụng thuốc Mucosta Tablets 100mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Thuốc chỉ nên được dùng cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng sẽ có thai nếu ích lợi của việc điều trị dự tính được cho là cao hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể có. (Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở phụ nữ có thai)

Phụ nữ cho con bú:

Những phụ nữ đang cho con bú phải ngừng cho bú trước khi dùng rebamipide. (Những nghiên cứu trên chuột cho thất rebamipide có thải qua sữa)

Ảnh hưởng của Thuốc Mucosta Tablets 100mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu được kiểm soát về tác dụng của Mucosta viên nén 100mg khi lái xe. Đã ghi nhận một số bệnh nhân bị chóng mặt hoặc buồn ngủ khi đang dùng Mucosta viên nén 100mg, những bệnh nhân như thế cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Mucosta Tablets 100mg

Tương tác giữa thuốc Mucosta Tablets 100mg với các thuốc khác

Chưa có tương tác thuốc nào được ghi nhận.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Mucosta Tablets 100mg

Trong quá trình sử dụng Mucosta Tablets 100mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các phản ứng phụ, kể cả các dấu hiệu bất thường qua xét nghiệm, đã được ghi nhận ở 54 bệnh nhân (0.54%) trong số 10.047 bệnh nhân được điều trị. Trong số 3.035 bệnh nhân trên 65 tuổi, các phản ứng phụ đã được ghi nhận ở 18 bệnh nhân (0,59%). Bản chất và tỷ lệ xảy ra các phản ứng phụ không có sự khác biệt giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Tóm tắt các dữ liệu sau đây bao gồm cả các phản ứng phụ được báo cáo tự ý sau khi thuốc được đưa vào thị trường. (Các số liệu là tổng số những trường hợp đã được ghi nhận từ thời điểm được duyệt và vào lúc hoàn thanh việc tái điều tra về Mucosta viên nén 100mg ở Nhật bản).

Các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng

Sốc và phản ứng phản vệ (chưa rõ tỷ lệ*): sốc và phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

Giảm bạch cầu (tỷ lệ < 0.1%) và giảm tiểu cầu (chưa rõ tỷ lệ): giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân, chặt chẽ. Nếu có dấu hiêu bất thường, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

Rối loạn chức năng gan (tỷ lệ < 0.1%) và vàng da (chưa rõ tỷ lệ*): rối loạn chức năng gan và vàng da, được biểu thị bằng tăng mức AST (GOT), ALT (GPT), y – GTP và phosphatase kiềm, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân đang dùng Mucosta viên nén 100mg. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có các dấu hiệu bất thường qua xét nghiệm, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

Những bệnh nhân sử dụng Mucosta lâu dài nên được giám sát một cách định kỳ bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng men gan cao, giảm lượng bạch cầu và/ hoặc lượng tiểu cầu.

Các phản ứng phụ khác

Hệ thống trong cơ thể/tần suất < 0.1% Chưa rõ tần suất
Quá mẫn cảm (lưu ý 1) Ban, ngứa, eczema giống phát ban do thuốc, các triệu chứng quá mẫn cảm khác. Nổi mề đay
Thần kinh – tâm thần Tê, chóng mặt, buồn ngủ, loạn vị giác
Dạ dày – ruột Táo bón, cảm giác chướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, ợ hơi, bất thường vị giác, v.v… Khô miệng, chướng bụng
Gan (lưu ý 2) Tăng mức AST (GOT), ALT (GPT), y – GTP, phosphatase kiềm. Rối loạn chức năng gan
Huyết học Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, v.v… Giảm tiểu cầu
Phản ứng phụ khác Rối loạn kinh nguyệt, tăng mức nitơ urê máu (BUN), phù, cảm giác có vật lạ ở họng. Vú sưng và đau, cảm ứng tiết sữa do chứng vú to ở đàn ông, đánh trống ngực, sốt, đỏ bừng mặt, tê lưỡi, ho, suy hô hấp cấp, rụng lông tóc, khát, phù mặt, ban đỏ ngứa

Lưu ý 1: nếu có các triệu chứng quá mẫn cảm, phải ngừng dùng thuốc.

Lưu ý 2: nếu mức transaminase tăng rõ rệt hoặc có, sốt và nổi ban, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

*Chưa rõ tỷ lệ xảy ra của các phản ứng phụ đã được báo cáo tự ý.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có thông tin nào khi xử dụng quá liều.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Tác dụng phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình loét dạ dày

Rebamipide ngăn chặn sự ton thuơng niêm mạc da dày trong các mô hình loét thực nghiệm khác nhau ở chuột, kế cả loét đưoc tạo ra do stress khi bị ngậm trong nước, do aspirin, indomethacin, histamine, serotonin và thất môn vị. Thuốc còn bảo vệ niêm mạc khỏi bị tổn thương gây ra do các điều kiện gây loét khác mà có lẽ làm phát sinh phản ứng của các gốc oxy, bao gồm sự tái cung cấp máu cho niêm mạc bị thiếu máu cục bộ, sử dụng yếu tố hoạt hóa tiếu cầu (PAF) hoặc diethyldithiocarbamate (DDC) và sử dụng indomethacin trong các tình trạng bị stress.

Trong một mô hình loét được tạo ra do acid acetic ở chuột, thuốc thúc đẩy làm lành các vết loét dạ dày và ngăn chặn sự tái phát loét sau khi gây loét 120-140 ngày. Tác dụng phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình viêm dạ dày

Rebamipide ngặn chặn sự phát triển của acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật) – gây ra viêm niêm mạc và thúc đẩy lẫm lành viêm niêm mạc kết hợp với dạ dày ở chuột thực nghiệm.

Tác dụng làm tăng prostaglandin

Rebamipide làm tăng hình thành prostaglandin E2 (PGE2) trong niêm mạc dạ dày ở chuột. Thuốc con làm tăng hàm lượng PGE2, 15-keto-13, 14-dihydro-PGE2 (là một chất chuyển hóa của PGE2) và prostaglandin I2 (PGE2) trong dịch dạ dày.

Ở hững nam giới khỏe mạnh, thuốc cũng cho thấy tác dụng làm tăng hàm lượng PGE2 ở niệm mạc dạ dày và bảo vệ niềm mạc dạ dày khỏi bị tổn thương gây ra do dùng ethanol.

Tác dụng bảo vệ tế bào

Rebamipide cho thấy tác dụng bảo vệ tế bào dạ dày, ức chế sự tổn thương niêm mạc gây ra bởi ethanol, acid mạnh hoặc base mạnh ở chuột. Trong các nghiên cứu in vitro, thuốc còn bảo vệ các tế bảo biểu mô dạ dày lầy từ bào thai thỏ nuôi cấy chống lại tổn thương được gây ra do aspirin – hoặc acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật) Ở những nam giới khỏe mạnh, thuốc ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc da dày được tạo ra do dùng aspirin, ethanol hoặc HCl-ethanol.

Tác dụng làm tăng dịch nhầy

Rebamipide thúc đẩy hoạt động của enzyme dạ dày để tổng hợp các glycoprotein có trọng lượng phân tử cao, làm dày lớp dịch nhậy trên bề mặt của niêm mạc dạ dày và làm tăng lượng dich nhày hòa tan trong dạ dày ở chuột. Prostaglandin (PG) nội sinh không liên quan gì trong sự tăng dịch nhày hòa tan.

Tác dụng làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc

Rebamipide làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc dạ dày và cải thiện huyết động học bị suy giảm sau khi chuột bị mất máu.

Tác dụng trên hàng rào niêm mạc

Rebamipide thường không ảnh hưởng lên sự khác biệt có thể có về việc truyền qua niêm mạc da dày ở chuột nhưng nó ngăn cản việc giảm khác biệt có thể có do ethanol.

Tác dụng lên sựr tiết kiềm ở dạ dày

Rebamipide thúc đẩy sự tiết kiềm ở dạ dày chuột.

Tác dụng lên số lượng tế bào niêm mạc

Rebamipide hoạt hóa sự tăng sinh tế bảo niêm mạc dạ dày và làm tăng số tế bào biểu mô phủ niêm mạc ở chuột.

Tác đụng lên sự phục hồi niêm mạc dạ dày

Rebamipide phục hồi sự chậm lành yết thương nhân tạo gây ra do acid mật hoặc hydrogen peroxide ở tế bào biểu mô dạ dày thỏ được nuôi cấy.

Tác dụng lên sự tiết của dạ dày

Rebamipide không làm thay đổi sự tiết base của dịch dạ dày hoặc sự tiết acid được kích thích bởi chất lợi tiết.

Tác dụng lên các gốc oxy

Rebamipide loại các gốc hydroxyl một cách trực tiếp và ngăn chặn sự sản xuất superoxide do các bạch cầu hạt. Thuốc ngăn chặn sự tổn thương tế bảo niêm mạc dạ dày gây ra do phản ứng các gốc oxy được phóng thích từ các bạch cầu trung tính được kích thích bởi Helicobac- ter pylori in vitro. Thuốc làm giam hàm lượng peroxide trong lipid ở niêm mạc dạ dày chuột được cho uống indomethacin trong tình trạng bị stress và ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày.

Tác dụng lên sự thâm nhiễm tế bào viêm ở niêm mạc dạ dày

Rebamipide ngăn chặn sự thâm nhiễm tế bào viêm trong mô hình viêm dạ dày ở chuột đuoc tạo ra do acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật) và tổn thương niêm mạc dạ dày đưoc tạo ra do các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc do sự tái cung cấp máu trong thiếu máu cục bộ.

Tác dụng lên sự phóng thích cytokine (interleukin-8) gây viêm ở niêm mạc dạ dày

Rebamipide, dùng đường uống, ngăn chặn sự tăng sản xuất interleukin-8 ở niêm mạc dạ dày của các bệnh nhân bị nhiễm Helicobacter pylori. Thuốc còn ức chế sự hoạt hóa yễu tố kappa-B (NF-kB) của nhận, sự biểu hiện của interleukin-8 mRNA và sự sản xuất interleukin-8 ở tế bào biểu mô được nuôi cấy cùng với Helicobacter pylori.

Đặc tính dược động học

Nồng độ trong huyết tượng

Bảng sau chỉ ra các thông số dược động học cùa Rebamipide sau khi uống một liều đơn Mucosta tablets 100mg ở 27 bệnh nhẫn nam khỏe mạnh nhịn ăn.

Các thông số dược động học của Rebamipide.

Tmax

(giờ)

Cmax

(µg/L)

T1/2

(giờ)

AUC24h

(µg/L giờ)

Mucosta tablets 100 2.4 ± 1.2 216 ± 79 1.9 ± 0.7 874 ± 209

Giá trị trung bình ± SD, n=27, t1/2 được tính tới 12 giờ

Tốc độ hấp thu rebamipide có xu hướng chậm khi thuốc được dùng đường uống ở liệu 150 mg cho 6 người khỏe mạnh sau bữa ăn so với tốc độ hấp thu nếu uống trước khi ăn. Tuy nhiên, thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc ở người.

Các thông số dược động học ghi được từ các bệnh nhân bị sụy thận sau khi uống một liều đơn 100 mg rebamipide cho thấy nồng độ trong huyêt tương cao hơn và thời gian bán hủy lâu hơn so với ở những người khỏe mạnh. Ở trạng thái ổn định, nồng độ rebamipide trong huyết tương quan sát được ở các bệnh nhân thẩm phân thận sau khi dùng liều lặp lại rất giống với các trị số khi dùng liều đơn. Vì vậy, thuốc được xem là không tích lũy.

Chuyển hóa:

Sau khi cho những nam giới người lớn khỏe mạnh dùng liều đơn 600 mg, rebamipide chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng thuốc không đổi. Một chất chuyển hóa có 1 nhóm hydroxyl ở vị trí thứ 8 đã được tìm thấy trong nước tiểu. Tuy nhiên, sự bài tiết chất chuyển hóa này chỉ là 0.03% của liều đã dùng. Enzyme liên quan đến sự hình thành chất chuyển hóa này là cytochrome P430 3A4 (CYP3A4).

(Lưu ý) Liều thường dùng ở người lớn là 100 mg, 3 lần/ngày.

Thải trừ:

Khi cho những người nam khỏe mạnh dùng một liều đơn rebamipide 100 mg, khoảng 10% liều đã dùng được thải trừ qua nước tiểu.

Liên kết với protein:

Rebamipide ở liều 0.05 – 5 µg/ml, đưoc đưa vào huyết tương người in vitro, và 98.4% – 98.6% thuốc này đã liên kết với protein huyết tưrơng.

Dữ liệu các nghiên cứu lâm sàng

Hiệu quả lâm sàng trong loét dạ dày

MUCOSTA Viên nén 100 mg đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị loét dạ dày, dùng nội soi dể đánh giá khách quan về thuốc. Trong một đánh giá bằng nội soi lần cuối, thuốc này đã đạt được sự lành bệnh ở 60% bệnh nhân được nghiên cứu (200/335) và lành gần hoàn toàn ở 67% bệnh nhân (224/335). Sự hữu ích trên lâm sàng của thuốc này, dựa vào hiệu quả và độ an toàn, đã được chứng minh trong một nghiên cứu mù đôi. Theo dõi trong 6 tháng ở 67 bệnh nhân đã được chữa lành bệnh với liều 300 mg/ngày đã phát hiện tái phát chỉ xảy ra ở 4 bệnh nhân (khoảng 6%).

Hiệu quả lâm sàng trong viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn MUCOSTA Viên nén 100 mg đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị viêm dạ dày cấp hoặc đợt cấp của viêm dạ dày mạn. Thuốc này đã đạt được mục hiểu quả tổng thể là 80% (370/461) ở những bệnh nhân được đánh giá, voi 76% (351/461) cho thấy cải thiện vua hoặc rõ rệt. Sự hữu ích trên lâm sàng của thuốc này đã được kiểm chứng trong một nghiên cứu mủ đôi.

Lý hóa học

Tên thông thường: Rebamipide (Tên được chấp nhận ở Nhật (JAN))

Tên hóa học: (±)-2-(4-chlorobenzoylamino)-3-[2(1H)-quinolinon-4-yl]propionic acid

Công thức phân tử: C19H15CIN,O4

Trọng lượng phân tử: 370.79

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Mucosta Tablets 100mg

  • Không nên dùng Thuốc Mucosta Tablets 100mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Mucosta Tablets 100mg

Thuốc Mucosta Tablets 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình tròn, màu trắng, không mùi, vị đắng, trên thuốc có in OG33, được đựng trong vỉ, bên ngoài là hộp giấy cartone màu hồng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Mucosta Tablets 100mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Mucosta Tablets 100mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Thuốc Mucosta Tablets 100mg mua ở đâu

Thuốc Mucosta Tablets 100mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Mucosta Tablets 100mg giá bao nhiêu

Thuốc Mucosta Tablets 100mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành:  VN-10113-05

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Korea Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd.

Địa chỉ: 27, Jeyakgongdan 3-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Korea.

Xuất xứ

Hàn Quốc


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


1 đánh giá cho Mucosta Tablets 100mg, điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày do viêm
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Mucosta Tablets 100mg, điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày do viêm
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Huỳnh Đức Ngọc Diệp Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Sp đóng gói và có bao bì tem nhãn cẩn thận Cảm nhận sau khi dùng sp một thời gian thì mình thấy rất tốt, tình trạng bệnh tình cải thiện hơn nhiều.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo