Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 100 viên |
| Thương hiệu | Ampharco USA |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VD-18247-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A |
| Hoạt chất | Ketoprofen 50 mg; Adiphenin hydrochlorid 25 mg; Diphenhydramin hydroclorid 10 mg |
| Thành phần | Adiphenine hydrochloride, Diphenhydramin hydroclorid, Ketoprofen |
Nidal được chỉ định điều trị giảm đau khi có co thắt cơ trơn như đường niệu, bàng quang, đau quặn thận, hệ gan mật, cơn đau quặn gan, viêm tụy mạn…
Nidal được chỉ định điều trị giảm đau khi có co thắt cơ trơn như đường niệu, bàng quang, đau quặn thận, hệ gan mật, cơn đau quặn gan, viêm tụy mạn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều lượng:
Chỉ dùng cho người lớn. Uống 1 viên, 3 lần mỗi ngày. Có thể sử dụng liều 2 viên / lần, 3 lần mỗi ngày khi đau nhiều nhưng không nên kéo dài. Nên uống thuốc trong hay ngay sau bữa ăn.
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
Suy thận và suy gan nặng.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Ketoprofen: 50 mg
Diphenhydramine HCI: 10 mg
Adiphenine HCL: 25mg
Tá dược: Microcrystalline cellulose, Sodium starch glycolate, Colloidal anhydrous silica, Magnesium stearate, Talc vừa đủ 1 viên.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có bệnh hen suyễn vì nguy cơ gây ra cơn co thắt phế quan. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người già, người có tiền căn đau dạ dày, sử dụng các thuốc kháng đông vì nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thuốc có thể gây buồn ngủ vì thế không dùng cho người đang lái xe hay vận hành máy móc.
Không dùng chung với các thuốc kháng viêm non-steroid khác vì làm tăng nguy cơ đau loét dạ dày.
Dùng chung với các thuốc kháng đông đường uống thế làm tăng hiệu quả kháng đông.
Sử dụng cùng lúc với các thuốc giữ kali như thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế men chuyển. ức chế thụ thể angiotensin II, cyclosporin, tacrolimus, trimethoprim có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc.
Ketoprofen: có thể gây khó tiêu, đau thượng vị, bỏng rát họng, nôn. Ít gặp hơn là mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, loét đường tiêu hòa, ỉa chảy, táo bón, ngứa, nổi ban, kéo đài thời gian máu chảy, huyết niệu. Diphenhydramine: tác dụng phụ thường gặp là buồn ngủ, mệt mỏi, nhức đầu, choáng váng, đau đầu, an thần; kích thích nghịch thường ở trẻ em; khô miệng, dịch tiết phế quản đặc hơn, nhìn mờ, bí tiểu; rối loạn tiêu hóa… Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bắt lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các dấu hiệu quá liều thường gặp: Do ketoprofen: ngủ gà, buồn nôn, nôn và đau thượng vị. Do Diphenhydramine: có thể ức chế hoặc kích thích thần kinh trung ương. Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với 2 chất này. Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Thuốc Nidal có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Nidal có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký lưu hành: VD-18247-13
Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.