Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Laboratorio |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Thành phần | Ceftriaxone |
Noviceftrin 2g IV được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm với công dụng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn, viêm màng não, viêm phổi,…
Nội dung chính
Thuốc Noviceftrin 2g IV được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon như:
Nhiễm khuẩn; viêm màng não; các nhiễm khuẩn ở bụng; các nhiễm khuẩn xương, khớp, da, mô mềm và các vết thương; nhiễm khuẩn thận và đường tiết niệu nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đặc biệt là viêm phổi; các nhiễm khuẩn ở họng, mũi và tại; nhiễm khuẩn đường sinh dục; đề phòng nhiễm khuẩn truớc và sau phẫu thuật; điều trị các triệu chứng thần kinh, tim và chứng viêm khớp của bệnh Lyme.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm Noviceftrin 2g IV có chứa những thành phần chính như là: Ceftriaxon natri: 2,4 g tương đương ceftriaxon: 2g.
Tá dược: Không có.
Thuốc Noviceftrin 2g IV cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Việc tiêm truyền tĩnh mạch phải được thực hiện trong thời gian ít nhất là 30 phút. Hòa tan lượng thuốc trong 1 lọ ceftriaxon 2g với 40ml của một trong các dịch truyền không chứa calci sau: dung dịch natri clorid 0,9%, natri clorid 0,45% + dextrose 2,5%, dextrose 5%, dextrose 10%, dextran 6% trong dextrose 5% hoặc nước cất pha tiêm.
Liều lượng, phác đồ và tần suất sử dụng thuốc tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh cũng như thể trạng của bệnh nhân.
Liều dùng dưới 2g có thể sử dụng các sản phẩm đóng gói nhỏ hơn.
Liều thường hay đưoc sử dụng nhất cho người lớn là 1-2 g, ngày 1 lần (hoặc ngày 2 lần với cùng mức liều như vậy) tùy theo mức độ và kiểu nhiễm khuẩn. Liều hàng ngày không được vượt quá 4g.
Trong bệnh Lyme không chữa trị được bằng penicilin G, sử dụng ceftriaxon cho người lớn với liều 2g/ngày trong 14-28 ngày.
Trong các nhiễm khuẩn khác, liều khuyến cáo hàng ngày cho người lớn là 50-75mg/kg. chia làm 2 lần mỗi ngày. Tổng liều hàng ngày không vượt quá 4g.
Để điều trị viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm ở người lớn: 2g tiêm truyền tĩnh mạch, cách 12 giờ/lần, trong 7 ngày đối với H. influenzae hoặc meningitidis (không gây biến chứng); ít nhất 10-14 ngày đối với viêm màng não biến chứng do S. pneumoniae và ít nhất 21 ngày đối với viêm màng não do Enterobacteriacae nhạy cảm (E.coli, Klebsiella)
Khi ceftriaxon được sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bời Streptococcus pyogenes, thời gian điều trị phải tiến hành liên tục ít nhất 10 ngày.
Khuyến cáo rằng liều thông thường được sử dụng cho các bệnh nhân rối loạn chức năng thận nhưng chức năng gan vẫn bình thường; tuy nhiên ở các bệnh nhân thẩm tách, liều dùng bị giới hạn ở mức 2g hoặc ít hơn nữa. Không cần giảm liều cho các bệnh nhân rối loạn chức năng gan nhưng chức năng thận bình thường.
Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin.
Trong quá trình sử dụng Noviceftrin 2g IV, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftriaxon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với penicilin. Trong những trường hop suy thận, phải thận trọng xem xét liều dùng.
Không dùng đồng thời ceftriaxon với calci hoặc các sản phẩm có chứa calci, theo dõi các trường hợp đã được điều trị với ceftriaxon dể phát hiện kịp thời phản ứng có hại của thuốc.
Với người bệnh bị suy giảm cả chức năng thận và gan đáng kể, liều ceftriaxon không nên vượt quá 2 g/ngày nếu không theo dõi được chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương.
Phụ nữ có thai:
Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chể. Số liệu nghiên cứu trên súc vật chưa thấy độc với bào thai. Tuy vậy chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Thuốc bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.
Ceftriaxon có thể gây chóng mặt, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị tăng bởi gentamicin, colistin, furosemid.
Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận. Các thuốc chống đông máu: vì ceftriaxon có chửa chuỗi N-methylthiotriazine, nó có thể gây ra hiện tượng hypoprothrombinaemia (một rối loạn về máu trong đó sự giảm prothrombin làm giảm yếu tố đông máu). Kết quả là tăng khả năng chảy máu ở các bệnh nhân được điều trị với các thuốc chống đông.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Noviceftrin 2g IV thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nói chung, ceftriaxon dung nạp tốt. Khoảng 8% số người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần suất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị.
Thường gặp, ADR >1/100
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Da: Phản ứng da, ngứa, nổi ban.
Ít gặp, 1/100 ADR >1/1000
Toàn thân: Sốt, viêm tĩnh mạch, phù.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
Da: Nổi mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản vệ.
Máu: Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả.
Da: Ban đỏ đa dạng.
Tiết niệu – sinh dục: Tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh. Tăng nhất thời các enzym gan trong khi điều trị bằng ceftriaxon. Sau khi điều trị với các thuốc kháng sinh thường ảnh hưong đến hệ vi khuẩn dương ruột và gây tăng phát triển các nấm, men hoặc những vi khuẩn khác. Trường hop viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh thường do C. difficile và cần được xem xét trong trường hợp tiêu chảy.
Siêu âm túi mật ở người bệnh điều trị bằng ceftriaxon, có thể có hình mờ do tạo tủa của muối ceftriaxon calci. Khi ngừng điều trị ceftriaxon, tủa này lại hết.
Phản ứng khác: Khi dùng liều cao kéo dài có thể thấy trên siêu âm hình ảnh bùn hoặc giả sôi đường mật do dong muối calci của ceftriaxon, hình ảnh này sẽ mất đi khi ngừng thuốc.
Ceftriaxon có thể tách bilirubin ra khỏi albumin huyết thanh, làm tăng nồng đo bilirubin tự do, đe dọa nhiễm đoc thần kinh trung ương. Vì vậy nên tránh dùng thuốc này cho trẻ sơ sinh bị vàng da, nhất là trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Có thể xảy ra phăn ứng Coombs dương tính không có tan máu, thừ nghiệm galactose huyết và glucose – niệu có thể dương tính giả do ceftriaxon.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm tác dụng dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3
Mã ATC: J0IDD04
Ceftriaxon là một kháng sinh B-lactam bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 với phổ tác dụng rộng; thuốc được dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Tác dụng diệt khuẩn của thuốc là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon bền vững với đa số các beta lactamase (penicilinase và cephalospoxinase) của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Ceftriaxon thường có tác dụng in vitro va trong nhiễm khuẩn lâm sàng đối với các vi khuẩn dưới đây:
Gram âm ưa khí: Acinetobacter calcoaceticus, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicilin) Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Serratia marcescens.
Ceftriaxon cũng có tác dụng đối với nhiều chủng Pseudomonas aeruginosa.
Ghi chú: nhiều chủng của các vi khuẩn nêu trên có tính đa kháng với nhiều kháng sinh khác như penicilin, cephalosporin và aminoglycosid nhưng nhạy cảm với ceftriaxon.
Gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus (bao penicilinase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus nhóm viridans.
Ghi chú: Staphylococcus kháng methicilin cũng kháng với các cephalosporin bao gồm cả ceftriaxon. Đa số các chủng thuộc Streptococcus nhómD và Enterococcus, thi dụ Enterococcus faccalis đều kháng với ceftriaxon.
Kỵ khí: Bacteroides fragilis, Clostridium các loài, các loài Peptostreptococcus
Ghi chú: Đa số các chủng C. difficile đều kháng với ceftriaxon. Ceftriaxon được chứng minh in vitro có tác dụng chống đa số các chủng của các vi khuẩn sau đây, nhưng ý nghĩa về mặt lâm sàng chưa biết rõ.
Gram âm hiếu khí: Citrobacter diversus, Citrobacter freundii, các loài Providencia (bao gồm Providencia rettgeri) các loài Salmonella (bao gồm S. typhi), các loàiShigella. Gram dương ưa khí: Streptococcus agalactiae.
Kỵ khí: Bacteroides bivius, Bacteroides melaninogenicus.
Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy được sử dung qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%. Nồng độ huyết tương tối đa đạt được do tiêm bắp liều 1,0 g ceftriaxon là khoảng 81 mg/lít sau 2 – 3 giờ. Ceftriaxon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Khoảng 85 – 90% ceftriaxon gắn với protein huyết tương và tùy thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố của ceftriaxon là 3 – 13 lít và độ thanh thải huyết tương là 10 – 22 ml/phút, trong khi thanh thải thận bình thường là 5 – 12 ml/phút. Nửa đời trong huyết tương xấp xỉ 8 giờ; ở người bệnh trên 75 tuổi, nửa đời dài hơn, trung bình là 14 giờ.
Thuốc đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Tốc độ đào thải có thể giảm ở người bệnh thẩm phân. Khoàng 40 – 65% liều thuốc tiêm vào được bài tiết dưới dạng không đối qua thận, phần còn lại qua mật rồi cuối cùng qua phân dưới dạng không biến đổi hoặc bị chuyển hóa bởi hệ vi sinh đường ruột thành những hợp chất không còn hoạt tính kháng sinh. Trong trường hợp suy giảm chức năng gan, sự bài tiết qua thận được tăng lên và ngược lại nếu chức năng thận bị giảm thì sự bài tiết qua mật tăng lên.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Thuốc Noviceftrin 2g IV được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, màu trắng ngà đến hơi vàng, được đựng trong lọ hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng. Mặt trước có in tên thuốc màu đỏ, bên dưới có các đường kẻ màu đỏ, logo thương hiệu Laborarorio Reig Jofre S.A được in bên dưới hộp và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 50g.
Dạng bào chế: thuốc bột pha tiêm.
Thuốc Noviceftrin 2g IV có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Noviceftrin 2g IV có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20628-17
Công ty sản xuất: Laboratorio Reig Jofre S.A.
Địa chỉ: Jarama 111 45007 Toledo, Espana Tây Ba Nha.
Tây Ban Nha
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.